CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Luật số 65/2014/QH13 Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2014
LUẬT NHÀ Ở
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật nhà ở.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi
Luật này quy định về quyền sở hữu, phát triển, quản lý, sử dụng nhà ở; giao dịch liên quan đến nhà ở; quản lý nhà nước về nhà ở ở Việt Nam Giao dịch mua bán, cho thuê, cho thuê lại nhà ở thương mại của doanh nghiệp, hợp tác xã bất động sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.
Điều 2. Đối tượng quản lý
Luật này áp dụng đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến quyền sở hữu, phát triển, quản lý, sử dụng, giao dịch về nhà ở và quản lý nhà nước về nhà ở tại Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Nhà ở là công trình xây dựng mà hộ gia đình, cá nhân sinh sống.
2. Nhà ở riêng lẻ là nhà ở được xây dựng trên thửa đất riêng lẻ thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, bao gồm biệt thự, nhà liền kề và nhà ở riêng lẻ.
3. Nhà chung cư là nhà nhiều tầng có nhiều căn hộ, cầu thang công cộng, hành lang, khu vực riêng, khu vực chung và công trình hạ tầng chung của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, bao gồm cả nhà chung cư để ở và nhà hỗn hợp dùng chung cho cả hai. mục đích kinh doanh và ở.
4. Nhà ở thương mại là nhà ở được xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua theo cơ chế thị trường.
5. Nhà ở công vụ là tiền thuê nhà của đối tượng có quyền ở tại nhà ở công vụ theo quy định của Luật này trong thời gian công tác.
6. Nhà ở phục vụ tái định cư là nhà ở được cung cấp cho hộ gia đình, cá nhân phải di dời khi Nhà nước thu hồi đất hoặc thực hiện giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật.
7. Nhà ở xã hội là nhà ở dành cho đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở của Nhà nước theo quy định của Luật này.
8. Dự án xây dựng nhà ở là toàn bộ công việc quy hoạch được thiết kế nhằm sử dụng vốn để xây dựng nhà ở mới hoặc công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phục vụ mục đích ở hoặc để cải tạo, sửa chữa nhà ở tại một địa điểm nhất định.
9. Phát triển nhà ở là việc đầu tư xây dựng mới, xây dựng lại nhà ở hoặc mở rộng diện tích nhà ở.
10. Cải tạo nhà ở là quá trình nâng cao chất lượng, mở rộng diện tích, cơ cấu lại diện tích nhà ở hiện có.
11. Bảo trì nhà ở là việc bảo trì nhà ở đúng tiến độ và sửa chữa khi nhà ở bị hư hỏng để bảo đảm chất lượng nhà ở.
12. Chủ nhà là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhà ở hợp pháp thông qua việc đầu tư xây dựng, mua, thuê mua, nhận quà tặng, nhận thừa kế, nhận góp vốn, chuyển đổi và các giao dịch khác theo quy định của Luật này và các quy định tương ứng. của pháp luật.
13. Chủ sở hữu căn hộ là chủ sở hữu căn hộ hoặc chủ sở hữu phần diện tích khác trong nhà chung cư.
14. Tổ chức Việt Nam là cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế và tổ chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự ( sau đây gọi tắt là tổ chức).
15. Phần sở hữu riêng trong nhà chung cư là phần diện tích bên trong của từng căn hộ hoặc phần diện tích khác của nhà chung cư được công nhận là phần riêng của từng chủ sở hữu căn hộ và các trang thiết bị riêng trong từng căn hộ, phần diện tích khác của từng chủ sở hữu căn hộ theo quy định của Luật này. .
16. Phần diện tích chung của nhà chung cư là phần diện tích còn lại của nhà chung cư không bao gồm phần diện tích riêng của chủ sở hữu căn hộ và các trang thiết bị dùng chung trong nhà chung cư theo quy định của Luật này.
17. Hợp đồng thuê mua nhà là sự thỏa thuận trong đó bên thuê trả phí quyền chọn là 20% giá trị căn nhà, trừ trường hợp bên thuê có khả năng trả phí quyền chọn trên 20% nhưng không quá 50% giá trị căn nhà; số tiền còn lại được coi là tiền thuê hàng tháng trong một khoảng thời gian nhất định; bên thuê sẽ nhận được quyền sở hữu ngôi nhà đó nếu thanh toán hết toàn bộ số tiền khi hết hạn hợp đồng thuê mua.
18. Nhà ở hiện có là nhà ở đã hoàn thành và đưa vào sử dụng.
19. Nhà ở hình thành trong tương lai là nhà ở đang được xây dựng nhưng chưa được phép đưa vào sử dụng.
Điều 4. Quyền có nơi ở và được sở hữu nhà ở
Hộ gia đình, cá nhân được quyền có nơi ở thông qua việc đầu tư xây dựng, mua, thuê, cho thuê mua, nhận quà tặng, nhận thừa kế, nhận góp vốn, đổi, mượn, ở, ủy quyền quản lý nhà ở và các giao dịch khác theo quy định. trong các quy định của pháp luật. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhà ở hợp pháp thông qua các phương thức quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật này thì được nhận quyền sở hữu nhà ở đó theo quy định của Luật này.
Điều 5. Bảo vệ quyền sở hữu nhà ở
1. Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu nhà ở của chủ nhà theo quy định của Luật này.
2. Nhà ở thuộc sở hữu hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không bị quốc hữu hóa. Trong trường hợp cần thiết vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng, tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, ứng phó thiên tai thì Nhà nước quyết định mua, trưng dụng hoặc phá dỡ nhà ở thuộc sở hữu hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thì Nhà nước phải bồi thường và thực hiện chính sách tái định cư cho chủ nhà theo quy định.
Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Xâm phạm quyền sở hữu nhà ở của Nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
2. Cản trở việc thực hiện quản lý nhà nước về nhà ở, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong việc sở hữu, sử dụng nhà ở và các giao dịch liên quan đến nhà ở.
3. Đưa ra chính sách đối với dự án xây dựng nhà ở, dự án xây dựng nhà ở trái với quy hoạch xây dựng nhà ở, quy hoạch phát triển nhà ở đã được phê duyệt.
4. Xây nhà trên đất không phải là đất ở; xây dựng nhà ở không đúng tiêu chuẩn quy chuẩn thiết kế, tiêu chuẩn diện tích nhà ở áp dụng cho từng loại nhà theo quy định. Áp dụng cách tính diện tích sàn không đúng quy định của pháp luật về mua bán nhà ở hoặc quy định trong hợp đồng thuê mua nhà ở.
5. Chiếm dụng diện tích nhà ở trái pháp luật; lấn chiếm không gian, vật dụng thuộc phần sở hữu chung hoặc quyền sở hữu của chủ sở hữu khác dưới mọi hình thức; tự ý thay đổi kết cấu chịu lực hoặc thay đổi thiết kế các khu vực riêng trong nhà chung cư.
6. Sử dụng phần diện tích, công trình chung thuộc sở hữu chung, sử dụng chung vào mục đích riêng; sử dụng diện tích chung, diện tích phục vụ dịch vụ trong nhà hỗn hợp không đúng mục đích đã được phê duyệt của dự án xây dựng nhà ở hoặc dự án đã được phê duyệt, trừ trường hợp diện tích đó được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng.
7. Sử dụng vốn huy động hoặc tiền tạm ứng để phát triển nhà ở không đúng mục đích.
8. Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở ủy quyền hoặc giao cho các bên hợp tác đầu tư, liên doanh, liên kết, góp vốn hoặc tổ chức, cá nhân khác ký kết hợp đồng thuê, thuê mua, bán, ký quỹ giao dịch liên quan đến nhà ở hoặc thỏa thuận mua bán quyền sử dụng đất tại dự án.
9. Thực hiện các giao dịch mua bán, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở, cho thuê, cho thuê mua, tặng cho, đổi, thừa kế, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở không đúng quy định của Luật này.
10. Cải tạo, mở rộng, phá dỡ nhà ở theo hợp đồng thuê, thuê mua, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở mà không được sự đồng ý của chủ sở hữu nhà ở.
11. Sử dụng căn hộ không đúng mục đích để ở; sử dụng diện tích đất vào mục đích kinh doanh trong nhà chung cư theo dự án được phê duyệt để kinh doanh vật liệu cháy, nổ, kinh doanh dịch vụ gây ô nhiễm môi trường, tiếng ồn hoặc ảnh hưởng xấu đến đời sống của hộ gia đình, cá nhân trong nhà chung cư theo quy định của Chính phủ.
12. Sử dụng nhà riêng để kinh doanh vật liệu dễ cháy, nổ, dịch vụ gây ô nhiễm môi trường, gây tiếng ồn hoặc các hoạt động khác hoặc ảnh hưởng xấu đến đời sống của hộ gia đình, cá nhân trong nhà chung cư theo quy định của pháp luật về điều kiện kinh doanh.
13. Cung cấp thông tin về nhà ở không chính xác, không trung thực, không đúng quy định hoặc yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; hủy hoại hoặc làm sai lệch thông tin trong cơ sở dữ liệu về nhà ở do cơ quan có thẩm quyền quản lý.
Chương II
SỞ HỮU NHÀ
Điều 7. Đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam
1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân Việt Nam (sau đây gọi là tổ chức Việt Nam).
2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức nước ngoài) quy định tại khoản 1 Điều 159 của Luật này.
Điều 8. Đối tượng được công nhận quyền sở hữu nhà ở
1. Tổ chức Việt Nam; người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam; tổ chức nước ngoài quy định tại Điều 160 của Luật này.
2. Đối tượng có nhà ở hợp pháp thông qua các giao dịch sau:
a) Tổ chức Việt Nam đầu tư xây dựng, mua bán, thuê mua nhà ở, nhận quà tặng, nhận thừa kế, nhận góp vốn, đổi nhà ở và thực hiện các giao dịch khác theo quy định của pháp luật.
b) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài ký hợp đồng mua, thuê mua nhà ở thương mại với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản (sau đây gọi là doanh nghiệp bất động sản); thoả thuận mua bán, tặng cho, trao đổi, thừa kế nhà ở với hộ gia đình, cá nhân; thỏa thuận chuyển nhượng đất ở trong dự án xây dựng nhà ở thương mại được phép chia thửa đất thành các lô nhỏ để bán theo quy định.
c) Tổ chức, cá nhân nước ngoài ký kết thỏa thuận theo quy định tại khoản 2 Điều 159 của Luật này.
Điều 9. Thủ tục công nhận quyền sở hữu nhà ở
1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đủ điều kiện được sở hữu nhà ở và có nhà ở hợp pháp theo quy định tại Điều 8 của Luật này thì nhà ở đó được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận). ). Ngôi nhà được cấp Giấy chứng nhận phải là ngôi nhà hiện có.
2. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho chủ sở hữu nhà được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
Đối với hợp đồng có thời hạn về quyền sở hữu nhà ở quy định tại khoản 1 Điều 123 của Luật này thì bên mua được cấp Giấy chứng nhận trong thời hạn của hợp đồng; khi hết thời hạn hợp đồng thì quyền sở hữu nhà ở được chuyển lại cho chủ sở hữu nhà ban đầu; việc cấp, hết thời hạn Giấy chứng nhận được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
3. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận phải ghi rõ loại nhà ở, hạng nhà ở trong Giấy chứng nhận theo quy định của Luật này và pháp luật về xây dựng; ghi rõ diện tích sàn, diện tích sử dụng đối với nhà chung cư; ghi tên dự án xây dựng nhà ở đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với nhà ở trong dự án đó.
4. Giấy chứng nhận đối với nhà ở thuộc dự án xây dựng nhà ở để cho thuê mua, bán không cấp cho chủ đầu tư mà cấp cho người thuê hoặc người mua, trừ trường hợp chủ đầu tư có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận nhà ở. không thuộc hợp đồng thuê mua, bán; nếu chủ đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê thì nhà ở đó được cấp Giấy chứng nhận.
5. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhà ở nhiều tầng, mỗi tầng có ít nhất 2 căn hộ đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 46 của Luật này thì cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho từng căn hộ trong nhà đó.
Điều 10. Quyền của chủ sở hữu và người sử dụng
1. Chủ sở hữu nhà là tổ chức Việt Nam hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài có quyền:
a) Được hưởng các quyền bất khả xâm phạm về nhà ở hợp pháp;
b) Sử dụng nhà vào mục đích để ở và các mục đích khác mà pháp luật không cấm.
c) Có Giấy chứng nhận về nhà ở thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình theo quy định của Luật này và pháp luật về đất đai;
d) Bán nhà ở hoặc chuyển nhượng hợp đồng mua, thuê, cho thuê mua, tặng cho, đổi, thừa kế, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở; nếu hợp đồng tặng cho, thừa kế nhà ở với một bên không đủ điều kiện sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì bên đó chỉ được hưởng giá trị căn nhà;
đ) Chia sẻ các tiện ích công cộng trong khu dân cư theo quy định của Luật này và quy định của pháp luật có liên quan.
Chủ sở hữu nhà chung cư có quyền sở hữu, sử dụng phần diện tích chung và công trình hạ tầng của nhà chung cư đó, không bao gồm nhà để kinh doanh hoặc chuyển nhượng cho Nhà nước theo quy định và hợp đồng mua bán, cho thuê mua nhà ở;
đ) Bảo trì, cải tạo, phá dỡ, xây dựng lại nhà ở theo quy định của Luật này và pháp luật về xây dựng.
g) Được bồi thường theo quy định của pháp luật hoặc được bồi thường theo giá thị trường khi nhà ở bị phá dỡ, buộc phải mua hoặc bị Nhà nước trưng dụng vì mục đích quốc phòng, an ninh; vì mục đích phát triển kinh tế - xã hội hoặc trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, thiên tai;
h) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện các hành vi vi phạm quyền sở hữu hợp pháp của mình và các hành vi khác vi phạm pháp luật về nhà ở.
2. Trường hợp một người sở hữu nhà ở có thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 123 của Luật này thì được thực hiện các quyền quy định tại khoản 1 Điều này trong thời hạn sở hữu nhà ở, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; khi hết thời hạn hợp đồng thì ngôi nhà do chủ sở hữu nhà quản lý phải được trả lại cho chủ sở hữu nhà ban đầu.
3. Trường hợp chủ sở hữu nhà là tổ chức, cá nhân nước ngoài thì có các quyền quy định tại Điều 161 của Luật này.
4. Người sử dụng nhà ở không phải là chủ sở hữu nhà ở được thực hiện quyền quản lý, sử dụng nhà ở theo thỏa thuận với chủ sở hữu nhà ở.
Điều 11. Nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà và người sử dụng nhà ở
1. Chủ sở hữu nhà là tổ chức Việt Nam hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài có quyền:
a) Sử dụng nhà đúng mục đích theo quy định; biên soạn và lưu trữ tài liệu về nhà của họ;
b) Chấp hành các quy định về phòng cháy, chữa cháy, vệ sinh, môi trường, trật tự an toàn xã hội theo quy định;
c) Tuân thủ các quy định về mua bán, chuyển nhượng hợp đồng mua bán, cho thuê, cho thuê mua, tặng cho, đổi, thừa kế, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở; và tuân thủ quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình khi giao dịch nhà ở là tài sản chung của vợ chồng.
d) Tuân thủ quy định của pháp luật và không gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của hộ gia đình, cá nhân khác khi bảo trì, cải tạo, phá dỡ, xây dựng lại nhà ở; nếu chủ sở hữu nhà được sở hữu nhà có thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 123 của Luật này thì nhà ở được cải tạo hoặc phá bỏ theo thỏa thuận giữa các bên;
đ) Mua bảo hiểm cháy nổ đối với ngôi nhà thuộc diện phải bảo hiểm cháy nổ theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy và pháp luật về kinh doanh bảo hiểm;
e) Triển khai có hiệu quả các quyết định xử lý vi phạm, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về nhà ở, bồi thường nhà ở, tái định cư, phá dỡ của cơ quan có thẩm quyền khi Nhà nước thu hồi đất, giải phóng mặt bằng, ra lệnh mua bắt buộc;
g) Tạo điều kiện cho các đơn vị, người có thẩm quyền liên quan thực hiện việc kiểm tra, giám sát, bảo trì hệ thống thiết bị, hạ tầng kỹ thuật hoặc khu vực chung;
h) Thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước khi nhà ở được công nhận quyền sở hữu nhà ở, giao dịch được thực hiện và trong thời gian nhà ở được sử dụng theo quy định.
2. Trường hợp chủ sở hữu nhà là tổ chức nước ngoài, trừ các nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này thì phải thực hiện các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 162 của Luật này.
3. Người sử dụng nhà ở không phải là chủ sở hữu nhà ở phải thực hiện nghĩa vụ quản lý, sử dụng nhà ở theo thỏa thuận với chủ nhà và theo quy định của Luật này.
Điều 12. Thời điểm chuyển quyền sở hữu nhà
1. Đối với hợp đồng mua bán nhà ở không quy định tại khoản 3 Điều này và hợp đồng thuê mua nhà ở thì quyền sở hữu được chuyển quyền sở hữu kể từ ngày bên mua hoặc bên thuê trả hết toàn bộ số tiền và nhận nhà. , trừ khi có thỏa thuận khác.
2. Đối với hợp đồng góp vốn, tặng cho, đổi nhà ở thì quyền sở hữu nhà ở được chuyển kể từ ngày người được hưởng hợp đồng đó nhận nhà.
3. Đối với hợp đồng mua bán nhà ở giữa chủ đầu tư và bên mua thì quyền sở hữu được chuyển kể từ ngày bên mua nhận nhà hoặc kể từ ngày bên mua hoàn trả toàn bộ số tiền cho chủ đầu tư. Đối với hợp đồng nhà ở thương mại với doanh nghiệp kinh doanh bất động sản thì việc chuyển quyền sở hữu nhà ở được thực hiện theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.
4. Đối với thừa kế nhà ở, việc chuyển quyền sở hữu nhà ở được thực hiện theo quy định của pháp luật về thừa kế.
5. Các giao dịch liên quan đến nhà ở quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này phải tuân thủ các yêu cầu về giao dịch liên quan đến nhà ở và thỏa thuận phải có hiệu lực theo quy định của Luật này.
Chương III
PHÁT TRIỂN NHÀ Ở
Mục 1. Quy định chung về phát triển nhà ở
Điều 13. Chính sách phát triển nhà ở
1. Nhà nước cung cấp nguồn lực đất ở bằng việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị, quy hoạch khu đặc thù, quy hoạch xây dựng nông thôn.
2. Nhà nước có chính sách về quy hoạch, đất đai, tài chính, tín dụng, ứng dụng khoa học và công nghệ, vật liệu xây dựng mới để đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư bị hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ hoặc không đảm bảo an toàn cho người ở; khuyến khích tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phát triển nhà ở để cho thuê, cho thuê mua, bán theo cơ chế thị trường.
3. Nhà nước có chính sách miễn, giảm thuế, miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tín dụng dài hạn với lãi suất ưu đãi, các ưu đãi tài chính khác và cấp từ nguồn vốn của Nhà nước để thực hiện chính sách ưu đãi về xã hội. nhà ở.
4. Nhà nước có chính sách nghiên cứu, ban hành thiết kế điển hình của từng loại nhà ở phù hợp với từng khu vực, vùng miền; chính sách khuyến khích phát triển nhà ở tiết kiệm năng lượng.
5. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là cấp tỉnh) và chủ đầu tư dự án nhà ở thương mại phải dành đất ở để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở.
Điều 14. Yêu cầu về phát triển nhà ở
1. Phù hợp với nhu cầu về nhà ở của nhiều đối tượng và điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước, của từng địa phương, từng khu vực, vùng miền trong từng thời kỳ.
2. Phù hợp với Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia, quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch phát triển nhà ở của địa phương trong từng thời kỳ.
3. Tuân thủ quy định của pháp luật về nhà ở; tiêu chuẩn, chất lượng công trình; bảo đảm các yêu cầu về phòng chống cháy, nổ và ứng phó; đáp ứng các yêu cầu về kiến trúc, cảnh quan, vệ sinh, môi trường, an toàn trong quá trình xây dựng và ứng phó với thiên tai, biến đổi khí hậu; tiết kiệm năng lượng và tài nguyên đất.
4. Đối với khu vực đô thị, việc phát triển nhà ở phải phù hợp với quy hoạch xây dựng và dự án cụ thể. Dự án xây dựng nhà ở phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này để bảo đảm bố trí dân cư và chỉnh trang đô thị. Ở các đô thị loại đặc biệt, loại 1, loại 2 cần phát triển chung cư và nhà ở cho thuê.
5. Đối với khu vực nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo, việc phát triển nhà ở phải phù hợp với quy hoạch dân cư nông thôn, quy hoạch nông thôn mới, phong tục tập quán của từng dân tộc, điều kiện tự nhiên của từng vùng; nhằm xóa bỏ dần du canh du cư, du canh du cư, bảo đảm phát triển nông thôn bền vững; khuyến khích các dự án phát triển nhà ở, nhà ở cao tầng.
Điều 15. Chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương
1. Căn cứ Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị, quy hoạch vùng đặc thù, quy hoạch phát triển nông thôn địa phương đã được phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng chương trình nhà ở tại địa phương. phát triển đô thị và nông thôn trong thời gian 5 năm và 10 năm trở lên trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê duyệt theo quy định tại Điều 169 của Luật này.
2. Căn cứ chương trình phát triển nhà ở địa phương được phê duyệt quy định tại khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình duyệt kế hoạch phát triển nhà ở hàng năm hoặc 5 năm trên địa bàn, trong đó có quy hoạch nhà ở thương mại. nhà ở xã hội, nhà ở công vụ, nhà ở thuộc diện tái định cư, nhà ở của hộ gia đình, cá nhân, trong đó phải làm rõ phương án phát triển nhà ở xã hội để cho thuê.
Điều 16. Xác định nguồn đất để phát triển nhà ở
1. Khi quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng nông thôn, quy hoạch khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao (sau đây gọi tắt là khu công nghiệp), quy hoạch xây dựng cơ sở giáo dục đại học, cơ sở dạy nghề, trừ đối với viện nghiên cứu khoa học, trường dân tộc nội trú công lập ở địa phương (sau đây gọi là khu nghiên cứu, đào tạo) được xây dựng và phê duyệt thì cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xác định diện tích đất ở trong quy hoạch.
2. Đối với các đô thị loại đặc biệt, loại 1, loại 2, loại 3, chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại phải dành một phần đất ở trong dự án có hệ thống hạ tầng được xây dựng để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật. Chính phủ. Đối với các đô thị còn lại, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh dành một phần đất ở trong dự án đã xây dựng hệ thống hạ tầng để xây dựng nhà ở xã hội.
Điều 17. Hình thức dự án phát triển nhà ở và xây dựng nhà ở
1. Các hình thức phát triển nhà ở bao gồm:
a) Phát triển nhà ở tại các dự án;
b) Phát triển nhà ở của hộ gia đình, cá nhân.
2. Dự án xây dựng nhà ở quy định tại Luật này bao gồm:
a) Dự án xây dựng, cải tạo nhà ở độc lập hoặc khu nhà ở;
b) Dự án xây dựng khu dân cư đồng bộ với hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội ở nông thôn;
c) Dự án xây dựng khu đô thị hoặc dự án sử dụng đất đa năng có thửa đất ở;
d) Dự án xây dựng công trình vừa ở, vừa kinh doanh.
Điều 18. Các loại hình phát triển nhà ở và xây dựng nhà ở theo dự án
1. Các loại hình phát triển nhà ở bao gồm:
a) Phát triển nhà ở thương mại;
b) Phát triển nhà ở xã hội;
c) Phát triển nhà ở công vụ;
d) Nhà ở phục vụ phát triển tái định cư;
đ) Nhà ở của hộ gia đình, cá nhân phát triển.
2. Các loại hình xây dựng nhà ở theo dự án bao gồm:
a) Phát triển nhà ở do doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đầu tư để cho thuê, cho thuê mua, bán;
b) Cải tạo, xây dựng lại khu nhà ở, nhà chung cư cũ;
c) Phát triển nhà ở phục vụ tái định cư;
d) Phát triển nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.
Điều 19. Yêu cầu đối với dự án xây dựng nhà ở
1. Dự án xây dựng nhà ở quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này phải thực hiện theo quy định của Luật này.
2. Dự án xây dựng nhà ở chỉ được lập, phê duyệt và triển khai trên địa bàn đã có quy hoạch cụ thể được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 14 của Luật này.
3. Dự án xây dựng nhà ở và các khu vực trong dự án phải được đặt tên bằng tiếng Việt; trường hợp chủ đầu tư dự án nhà ở thương mại có nhu cầu đặt tên dự án bằng tiếng nước ngoài thì ghi tên đầy đủ bằng tiếng Việt trước, sau là tên nước ngoài. Tên dự án và các khu vực trong dự án phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép và được sử dụng trong suốt thời gian xây dựng và khai thác.
4. Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở phải hoàn thành dự án được phê duyệt; trường hợp chủ đầu tư có nhu cầu điều chỉnh nội dung dự án bao gồm tên, tiến độ, loại nhà ở, tổng diện tích sàn, tổng số nhà ở, tỷ lệ các loại nhà ở, tổng mức đầu tư đối với dự án do vốn nhà nước đầu tư thì phải điều chỉnh. được cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 170 của Luật này quyết định trước khi khởi công xây dựng.
5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định danh mục dự án xây dựng nhà ở trên địa bàn hành chính bao gồm dự án xây dựng nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở công vụ, nhà ở phục vụ tái định cư và công bố trên trang thông tin điện tử của các dự án đó như sau:
a) Số lượng dự án; tổng số nhà ở và tổng diện tích sàn nhà ở được xây dựng hàng năm trong các dự án xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh;
b) Nội dung cơ bản của dự án xây dựng nhà ở trên địa bàn hành chính bao gồm tên, địa điểm, quy mô, kế hoạch cụ thể, tiến độ, loại nhà ở, mục tiêu đầu tư, tổng diện tích sàn, tổng số nhà ở, hình thức kinh doanh nhà ở và các nội dung liên quan khác theo quy định. pháp luật về kinh doanh bất động sản;
c) Thông tin về dự án quy định tại Điểm a và b Khoản này phải được công bố theo tiến độ của dự án.
Điều 20. Yêu cầu về kiến trúc nhà ở
1. Kiến trúc nhà ở phải phù hợp với yêu cầu về điều kiện tự nhiên, ứng phó thiên tai, tiêu chuẩn khoa học, kỹ thuật, truyền thống lịch sử, văn hóa và quy hoạch cụ thể xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2. Kiến trúc nhà ở trong đô thị phải đáp ứng yêu cầu về sự kết hợp hài hòa giữa cải tạo và xây dựng mới, nhà ở riêng biệt với kiến trúc tổng thể đô thị hoặc thiết kế đô thị và quy định quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị.
3. Kiến trúc nhà ở ở nông thôn phải đáp ứng yêu cầu kết hợp hài hòa với cảnh quan thiên nhiên và phong tục tập quán, điều kiện sản xuất kinh doanh của hộ gia đình, cá nhân và các dân tộc ở từng vùng miền.
Mục 2. PHÁT TRIỂN NHÀ Ở THƯƠNG MẠI DỰ ÁN
Điều 21. Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại phải:
1. Là doanh nghiệp, hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.
2. Có đủ vốn pháp định theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản và có vốn ký quỹ cho từng dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư.
3. Được cấp phép kinh doanh bất động sản theo quy định.
Điều 22. Dự án xây dựng nhà ở thương mại và lựa chọn nhà đầu tư
1. Dự án xây dựng nhà ở thương mại phải được lập, tiếp cận, phê duyệt và triển khai theo quy định của Luật này và pháp luật về xây dựng.
2. Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại được lựa chọn thông qua các phương thức sau:
a) Tổ chức đấu giá đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
b) Mời thầu đối với dự án có sử dụng đất;
c) Chỉ định nhà đầu tư có đủ điều kiện quy định tại Điều 21 của Luật này hoặc có quyền sử dụng đất hợp pháp theo quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 23 của Luật này.
3. Cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc lựa chọn chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại; trường hợp dự án là dự án có quy mô lớn, liên quan đến nhiều tỉnh theo quy định của Chính phủ thì cơ quan quản lý nhà ở của từng tỉnh có trách nhiệm báo cáo cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 170 của Luật này trước khi lựa chọn nhà đầu tư.
Điều 23. Các loại hình sử dụng đất để thực hiện dự án xây dựng nhà ở thương mại
1. Xây dựng nhà ở thương mại trên lô đất ở hợp pháp.
2. Xây dựng nhà ở thương mại để cho thuê, cho thuê mua, bán trên thửa đất được Nhà nước giao.
3. Xây dựng nhà ở thương mại cho thuê trên thửa đất được Nhà nước cho thuê.
4. Xây dựng nhà ở thương mại trên thửa đất được chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về đất đai.
Điều 24. Loại nhà ở và tiêu chuẩn diện tích nhà ở thương mại
1. Chủ đầu tư quyết định loại nhà ở, diện tích tiêu chuẩn của từng nhà ở thương mại phải phù hợp với quy hoạch xây dựng đặc thù, tiêu chuẩn xây dựng, kiến trúc nhà ở và chủ trương xây dựng nhà ở được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2. Căn hộ phải được thiết kế khép kín, có diện tích sàn phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng.
3. Nhà ở riêng lẻ phải được xây dựng phù hợp với quy hoạch xây dựng, thiết kế được duyệt và tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng.
Điều 25. Quyền của chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại
1. Yêu cầu các cơ quan liên quan thực hiện thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt hoặc thực hiện dự án theo quy định.
2. Ký hợp đồng thuê, cho thuê mua, bán nhà ở; huy động vốn, thu tiền từ các hợp đồng thuê, cho thuê mua, bán nhà ở theo quy định của Luật này, pháp luật về kinh doanh bất động sản và hợp đồng đã ký kết.
3. Thực hiện các quyền của người sử dụng đất và quyền kinh doanh sản phẩm của dự án theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về kinh doanh bất động sản.
4. Chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.
5. Quản lý; vận hành hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi dự án theo phê duyệt dự án nhà ở được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
6. Đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận nhà ở trong dự án quy định tại Điều 9 của Luật này và pháp luật về đất đai.
7. Được hưởng các chính sách ưu đãi của Nhà nước theo tiến độ thực hiện dự án theo quy định.
8. Thực hiện các quyền khác theo quy định của Luật này và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 26. Nghĩa vụ của chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại
1. Thực hiện các quyền khác theo quy định của Luật này và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Ký quỹ để thực hiện dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư; nộp bảo lãnh giao dịch nhà ở theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản; đảm bảo tài chính để thực hiện các dự án theo quy định.
3. Xây dựng nhà ở và công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo quy hoạch cụ thể và phê duyệt chính sách nhà ở được cơ quan có thẩm quyền cấp, bảo đảm tiêu chuẩn thiết kế, diện tích nhà ở đạt tiêu chuẩn và tiến độ dự án đã được phê duyệt.
4. Dành quỹ đất làm hạ tầng kỹ thuật trong dự án xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở.
5. Công bố các thông tin quy định tại điểm b khoản 5 Điều 19 của Luật này trên trang thông tin điện tử và tại trụ sở Ban quản lý dự án của mình; gửi báo cáo tình hình thực hiện dự án theo định kỳ và khi kết thúc tiến độ thực hiện dự án theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về kinh doanh bất động sản.
6. Thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng mua bán dự án, chuyển nhượng nhà ở và các văn bản liên quan đến giao dịch nhà ở với khách hàng; thực hiện các giao dịch mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở và mua bán quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.
7. Nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận nhà ở được cơ quan có thẩm quyền cấp cho bên mua, bên thuê trong thời hạn 50 ngày, kể từ ngày giao nhà ở cho bên mua, bên thuê thanh toán toàn bộ số tiền theo hợp đồng, trừ trường hợp bên mua hoặc bên thuê có nhu cầu tự mình xin cấp Giấy chứng nhận. Trường hợp xây dựng nhà ở để cho thuê thì chủ đầu tư phải lập hồ sơ, lưu trữ hồ sơ về nhà ở theo quy định tại Điều 76 và Điều 77 của Luật này.
8. Thực hiện bảo hành nhà ở theo quy định của Luật này và pháp luật về xây dựng; thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định.
9. Chấp hành các quyết định có hiệu lực xử lý các hành vi vi phạm quy định về phát triển nhà ở, huy động vốn, tạm ứng cho khách hàng, giao dịch nhà ở và các giao dịch khác quy định tại Điều này của cơ quan có thẩm quyền.
10. Bồi thường thiệt hại nếu chủ đầu tư gây thiệt hại cho khách hàng hoặc tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tham gia xây dựng nhà ở.
Mục 3: PHÁT TRIỂN NHÀ Ở CHÍNH THỨC
Điều 27: Nhà ở công vụ và kế hoạch phát triển nhà ở công vụ
1. Nhà nước bố trí ngân sách, bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương để xây dựng nhà ở công vụ hoặc mua, thuê nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ. Nhà ở công vụ bao gồm nhà ở công vụ trung ương và nhà ở công vụ địa phương.
2. Nhà ở công vụ được xây dựng hoặc có nguồn gốc từ nhà ở thương mại phải phù hợp với quy hoạch phát triển nhà ở công vụ quy định tại khoản 3 Điều này; đảm bảo cho người sử dụng nơi ở công vụ điều kiện làm việc an toàn, thuận tiện trong sinh hoạt và đi lại.
3. Kế hoạch phát triển nơi ở công vụ được thực hiện theo trình tự sau:
a) Cơ quan trung ương xác định nhu cầu nhà ở công vụ gửi Bộ Xây dựng thẩm định, lập quy hoạch phát triển nhà ở công vụ của cơ quan trung ương trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an xác định nhu cầu, xây dựng quy hoạch nhà ở công vụ của các đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 32 của Luật này, trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận sau khi nhận được văn bản phê duyệt. đề nghị của Bộ Xây dựng.
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập, phê duyệt phương án phát triển nhà ở công vụ trong quy hoạch phát triển nhà ở của địa phương theo quy định tại Điều 15 của Luật này;
d) Cơ quan lập quy hoạch quy định tại các điểm a, b và c khoản này phải làm rõ nhu cầu về nhà ở công vụ bao gồm loại nhà ở, diện tích sàn; vị trí, diện tích xây dựng nhà ở, diện tích nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ; nguồn vốn và phân kỳ đầu tư hàng năm và 5 năm một lần; xác định trách nhiệm của các cơ quan liên quan.
4. Chính phủ hướng dẫn việc xây dựng, mua bán, cho thuê nhà ở thương mại đối với nhà ở công vụ, đối tượng có đủ điều kiện, điều kiện thuê nhà ở công vụ và việc quản lý, sử dụng nhà ở công vụ.
Điều 28. Dự án xây dựng nhà ở công vụ và lựa chọn nhà đầu tư
1. Dự án xây dựng nhà ở công vụ bao gồm nhà ở công vụ mới và mua nhà ở thương mại phải được lập hồ sơ, tiếp cận, phê duyệt và thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về xây dựng.
2. Dự án xây dựng nhà ở công vụ bao gồm:
a) Dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư theo đề nghị của Bộ Xây dựng cho cơ quan Trung ương thuê, trừ trường hợp quy định tại Điểm b Khoản này;
b) Dự án do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quyết định đầu tư sau khi bàn bạc với Bộ Xây dựng và được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận cho các đối tượng quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 32 thuê lại của Luật này;
c) Dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đầu tư và theo đề nghị của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh giao cho đối tượng được luân chuyển công tác tại địa phương.
Đối với đối tượng được luân chuyển công tác tại phường, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh và tương đương (sau đây gọi tắt là cấp huyện) và đối tượng quy định tại các điểm c, đ, e và g khoản 1 Điều 32 của Luật này, Ủy ban nhân dân TP. tỉnh quyết định đầu tư dự án hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện phân chia vốn đầu tư dự án.
3. Lựa chọn chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở công vụ như sau:
a) Thủ tướng Chính phủ lựa chọn nhà đầu tư dự án quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này theo đề nghị của Bộ Xây dựng;
b) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và/hoặc lựa chọn nhà đầu tư dự án theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lựa chọn nhà đầu tư dự án quy định tại điểm c khoản 1 Điều này theo đề nghị của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh.
Điều 29. Đất xây dựng nhà ở công vụ
1. Diện tích đất xây dựng nhà ở công vụ phải được xác định cụ thể trong quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này.
2. Đối với nhà ở công vụ ở trung ương, Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định diện tích đất làm nhà ở công vụ trên địa bàn, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm giao lô đất để xây dựng nhà ở công vụ theo đề nghị của Bộ Xây dựng.
3. Đối với nơi ở công vụ được giao cho các đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 32 của Luật này, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định diện tích nhà ở công vụ. đất xây dựng nhà ở công vụ.
4. Đối với nhà ở công vụ ở địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí lô đất để xây dựng nhà ở công vụ khi lập hồ sơ phê duyệt quy hoạch quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này.
5. Nhà nước không thu tiền sử dụng đất đối với lô đất xây dựng nhà ở công vụ quy định tại Điều này.
Điều 30. Mua, thuê nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ
1. Đối với chính quyền địa phương có nhà ở thương mại được xây dựng theo dự án, phù hợp với loại nhà ở và tiêu chuẩn mặt bằng quy định tại Điều 31 của Luật này thì cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 38 của Luật này được mua, thuê nhà ở thương mại đó. nhà ở dành cho nhà ở công vụ.
2. Việc mua nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ phải được lập dự án và được cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật này chấp thuận.
3. Giá bán nhà ở thương mại do người có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định căn cứ vào giá bán thị trường nhà ở và thẩm định giá của cơ quan thẩm định tại thời điểm bán nhà ở.
4. Trường hợp không đủ nhà ở công vụ để cho thuê thì cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật này quyết định cho thuê nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ.
5. Vốn ngân sách trung ương cấp để mua hoặc thuê nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ được cấp cho các đơn vị thuộc cơ quan trung ương, trong đó có nhà ở của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an. Vốn do ngân sách địa phương cấp để mua hoặc thuê nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ được cấp cho các đối tượng của cơ quan chính quyền địa phương.
Điều 31. Loại nhà ở và tiêu chuẩn diện tích nhà ở công vụ
1. Nhà ở công vụ bao gồm nhà ở, căn hộ riêng biệt có tiêu chuẩn diện tích nhà ở khác nhau phù hợp với từng đối tượng được thuê nhà ở công vụ.
2. Tiêu chuẩn diện tích nhà ở dành cho nhà ở công vụ do Thủ tướng Chính phủ quyết định và điều chỉnh phù hợp với từng thời kỳ theo yêu cầu của Bộ Xây dựng.
Điều 32. Đối tượng và điều kiện được thuê nhà ở công vụ
1. Đối tượng được thuê nhà ở công vụ bao gồm:
a) Cán bộ cao cấp của Đảng, Nhà nước được thuê nhà ở công vụ trong thời gian công tác;
b) Cán bộ, công chức trong các cơ quan của Đảng Cộng sản, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội không được thuê nhà ở công vụ theo quy định tại Điểm a Khoản này nhưng phải luân chuyển công tác tại cơ quan Trung ương và giữ chức vụ tại thời điểm đó. ít nhất là chức vụ Thứ trưởng hoặc tương đương; hoặc được luân chuyển công tác tại cơ quan ở địa phương và giữ chức vụ ít nhất là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Giám đốc Sở hoặc tương đương;
c) Cán bộ, công chức trong các cơ quan của Đảng Cộng sản, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội không được thuê nhà ở công vụ theo quy định tại Điểm b Khoản này nhưng phải luân chuyển công tác tại các xã vùng sâu, vùng xa hoặc bị luân chuyển công tác nghiêm ngặt. vùng khó khăn, vùng biên giới, hải đảo;
d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong lực lượng vũ trang nhân dân được luân chuyển công tác theo yêu cầu của quốc phòng, an ninh, trừ đối tượng sống trong doanh trại của lực lượng vũ trang theo quy định của pháp luật;
đ) Giáo viên đang giảng dạy ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo;
e) Bác sỹ, nhân viên y tế đang công tác ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng có hoàn cảnh khó khăn, biên giới, hải đảo;
d) Nhà khoa học chủ trì dự án khoa học và công nghệ quốc gia theo quy định của Luật khoa học và công nghệ.
2. Yêu cầu thuê nhà ở công vụ:
a) Nhà ở công vụ được giao cho đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này theo yêu cầu của cơ quan bảo đảm;
b) Nhà ở công vụ được giao cho các đối tượng quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và khoản 1 Điều này nếu họ không có nhà ở thuộc sở hữu của mình và chưa mua, thuê hoặc thuê mua nhà ở xã hội tại đơn vị hành chính nơi họ đang làm việc; hoặc có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại đơn vị hành chính nơi họ đang làm việc nhưng diện tích sàn bình quân đầu người trong hộ gia đình thấp hơn diện tích sàn tối thiểu do Chính phủ quy định trong từng thời kỳ, từng địa phương.
Điều 33. Nguyên tắc xác định tiền thuê nhà ở công vụ
1. Phải tính toán chính xác, đầy đủ các chi phí thiết yếu cho việc quản lý vận hành và bảo trì, quản lý nhà cho thuê trong thời hạn thuê nhà ở công vụ.
2. Không tính tiền sử dụng đất xây dựng nhà ở công vụ và chi phí khấu hao vốn đầu tư xây dựng nhà ở công vụ hoặc chi phí mua nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ.
3. Giá thuê nhà ở công vụ do cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 81 của Luật này quyết định, điều chỉnh trong từng thời kỳ.
4. Trường hợp thuê nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ thì bên thuê phải trả tiền thuê thấp hơn giá thuê nhà ở thương mại theo quy định của Chính phủ.
Điều 34. Quyền và nghĩa vụ của người thuê nhà ở công vụ
1. Bên thuê nhà ở công vụ có quyền:
a) Nhận nhà ở chính thức và trang thiết bị gắn liền với nhà ở theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê nhà ở;
b) Được sử dụng nơi ở công vụ làm nơi ở cho bản thân hoặc gia đình trong thời gian công tác;
c) Yêu cầu tổ chức quản lý nhà ở khắc phục kịp thời những hư hỏng không do mình gây ra;
d) Tiếp tục ký hợp đồng thuê nhà ở công vụ nếu hết thời hạn thuê nhưng vẫn đáp ứng đủ điều kiện được thuê nhà ở công vụ theo quy định của Luật này;
đ) Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật và trong hợp đồng thuê nhà ở công vụ.
2. Người thuê nhà ở công vụ có nghĩa vụ:
a) Sử dụng nhà ở công vụ vào mục đích ở và sinh hoạt của mình hoặc gia đình trong thời hạn thuê;
b) Bảo lưu nơi ở công vụ và tài sản gắn liền với; không cải tạo, sửa chữa, phá dỡ nhà ở công vụ khi chưa được sự đồng ý của bên cho thuê; hoặc thực hiện các quy định về quản lý, sử dụng nhà chung cư nếu ở trong nhà chung cư.
c) Không cho thuê lại, cho mượn nhà ở công vụ hoặc ủy quyền quản lý nhà ở công vụ;
d) Trả tiền thuê nhà theo hợp đồng và các chi phí sinh hoạt khác theo quy định của nhà cung cấp dịch vụ;
đ) Trả lại nhà ở công vụ cho Nhà nước khi không có quyền thuê nhà ở công vụ hoặc không có nhu cầu thuê nhà ở công vụ hoặc có hành vi vi phạm về thu hồi nhà ở theo quy định của Luật này trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày ngày nhận được thông báo của cơ quan quản lý nơi ở công vụ.
e) Thực hiện cưỡng chế quyết định thu hồi nhà ở của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp nhà ở bị cưỡng chế;
g) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và trong hợp đồng thuê nhà ở công vụ.
Mục 4: PHÁT TRIỂN NHÀ Ở PHỤC VỤ DI DỰ
Điều 35. Nguyên tắc phát triển nhà ở phục vụ tái định cư
1. Trước khi thực hiện phương án thu hồi đất, giải phóng mặt bằng để xây dựng công trình khác trong đô thị đặc biệt, loại 1, loại 2, Nhà nước chuẩn bị nguồn nhà ở theo dự án nhà ở thương mại, nhà ở xã hội phục vụ tái định cư, trừ trường hợp đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 36 của Luật này.
2. Trường hợp thực hiện phương án thu hồi đất, giải phóng mặt bằng để xây dựng công trình khác trên khu vực không phải là khu vực quy định tại khoản 1 Điều này nhưng khu vực đó có dự án nhà ở thương mại, nhà ở xã hội phục vụ việc tái định cư thì Nhà nước xử lý. sử dụng nhà ở đó để phục vụ việc tái định cư; nếu khu vực đó chưa có nhà ở thương mại, nhà ở xã hội thì Nhà nước đầu tư xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư trước khi thực hiện quy hoạch, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 36 của Luật này.
3. Trường hợp thực hiện phương án thu hồi đất, giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án xây dựng nhà ở thương mại nhưng người dân thuộc diện giải phóng mặt bằng có nhu cầu di dời về cùng vị trí thì chủ đầu tư phải đặt trước nhà ở thương mại trong dự án đó để phục vụ cho nhu cầu của người dân trong diện giải phóng mặt bằng. tái định cư.
4. Trường hợp thực hiện phương án thu hồi đất, giải phóng mặt bằng để triển khai các dự án hạ tầng khu công nghiệp mà người dân thuộc diện giải phóng mặt bằng có nhu cầu di dời thì chủ đầu tư phải xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư trên cùng khu vực phù hợp với việc xây dựng nhà ở cho công nhân. làm việc tại các khu công nghiệp hoặc bố trí nhà ở khác cho họ.
5. Việc đầu tư xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư phải phù hợp với dự án; đối với khu vực nông thôn, dự án xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư phải bao gồm việc bố trí nguồn đất phục vụ sản xuất cho người dân tái định cư.
6. Nhà ở phục vụ tái định cư phải có đủ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo quy hoạch xây dựng riêng hoặc hồ sơ thiết kế được duyệt và phù hợp với quy định tại Điều 14 của Luật này.
Điều 36. Bố trí nhà ở phục vụ tái định cư
1. Mua nhà ở thương mại theo dự án để cho thuê, cho thuê và bán, bán cho người phải tái định cư.
2. Sử dụng nhà ở xã hội theo dự án để cho thuê, cho thuê và bán, bán cho người phải tái định cư.
3. Nhà nước trực tiếp đầu tư xây dựng nhà ở bằng ngân sách Chính phủ, trái phiếu Chính phủ, Hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ, vốn tín dụng của Nhà nước hoặc đầu tư xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư để cho thuê, cho thuê và bán, bán cho người dân di dời theo loại hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao đúng khu đất theo quy định.
4. Hộ gia đình, cá nhân được trả tiền để mua, thuê, thuê mua nhà ở thương mại trên địa bàn hành chính làm nhà ở phục vụ tái định cư hoặc được Nhà nước giao đất ở để tự xây dựng nhà ở theo quy hoạch được duyệt.
Điều 37. Đất xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư
1. Việc giao đất ở phục vụ tái định cư phải tuân theo Điều 35 của Luật này và quy định của pháp luật về đất đai.
2. Diện tích đất ở phục vụ tái định cư được xác định trong quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này.
Điều 38. Dự án xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư và lựa chọn nhà đầu tư
1. Dự án xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư phải được lập hồ sơ, tiếp cận, phê duyệt và thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về xây dựng.
2. Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư bao gồm Ban quản lý dự án chuyên nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Tổ chức phát triển đất đai tỉnh và các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản; lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3 và khoản này.
3. Đối với dự án xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư bằng nguồn vốn hoặc theo hình thức quy định tại khoản 3 Điều 36 của Luật này, cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh trình người có thẩm quyền lựa chọn chủ đầu tư.
4. Đối với dự án xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư không thuộc khoản 3 Điều 36 của Luật này, việc lựa chọn chủ đầu tư như sau:
a) Trường hợp xây dựng nhà ở để phục vụ tái định cư cho dự án đặc biệt quan trọng quốc gia thì Thủ tướng Chính phủ quyết định lựa chọn chủ đầu tư hoặc ủy quyền cho Bộ trưởng Bộ Xây dựng lựa chọn chủ đầu tư;
b) Trường hợp xây dựng nhà ở để phục vụ tái định cư cho dự án không thuộc điểm a khoản này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lựa chọn chủ đầu tư.
Điều 39. Loại nhà ở và tiêu chuẩn diện tích nhà ở phục vụ tái định cư
1. Đối với khu vực đô thị, nhà ở phục vụ tái định cư phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Là căn hộ chung cư hoặc nhà ở riêng lẻ được xây dựng phù hợp với quy hoạch xây dựng riêng và quy hoạch phát triển nhà ở của địa phương đã được phê duyệt;
b) Nếu là căn hộ thì phải được thiết kế, xây dựng theo kiểu khép kín và phù hợp với tiêu chuẩn xây dựng. Khi thiết kế nhà ở phục vụ tái định cư, chủ đầu tư được bố trí một phần diện tích để kinh doanh phù hợp với điều kiện thực tế của từng dự án;
c) Nếu là nhà ở riêng lẻ thì phải xây dựng theo quy hoạch hoặc thiết kế xây dựng riêng được duyệt; tuân thủ các nguyên tắc kiến trúc nhà ở quy định tại Điều 20 của Luật này và bảo đảm diện tích đất tối thiểu theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Đối với khu vực nông thôn, nhà ở phục vụ tái định cư phải đáp ứng các yêu cầu về diện tích sàn và các công trình phụ trợ gắn liền với nhà ở phục vụ nhu cầu sinh hoạt hoặc sản xuất, nội quy kiến trúc nhà ở quy định tại Điều 20 của Luật này và diện tích đất tối thiểu theo quy định của pháp luật. trên đất liền.
Điều 40. Quản lý chất lượng nhà ở phục vụ tái định cư
1. Nhà ở, công trình trong dự án chỉ được nghiệm thu khi đáp ứng các yêu cầu về thiết kế và tiêu chuẩn xây dựng. Chủ đầu tư không được thay đổi thiết kế diện tích sàn và các công trình phụ trợ (nếu có) để phục vụ việc tái định cư sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án di dời.
\2. Việc di dời chỉ được thực hiện sau khi đã được nghiệm thu nhà ở theo quy định của pháp luật về xây dựng.
3. Tổ chức, cá nhân sau đây chịu trách nhiệm về chất lượng nhà ở phục vụ tái định cư:
a) Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư;
b) Cơ quan có thẩm quyền ký hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư;
c) Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại, nhà ở xã hội phục vụ tái định cư.
4. Cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý chất lượng nhà ở phục vụ tái định cư trên địa bàn tỉnh.
Điều 41. Mua nhà ở thương mại và sử dụng nhà ở xã hội phục vụ tái định cư
1. Về việc mua nhà ở phục vụ tái định cư, cơ quan quản lý tái định cư ký hợp đồng mua bán hoặc đơn đặt hàng bán nhà ở thương mại với chủ đầu tư.
a) Trường hợp cơ quan quản lý tái định cư ký hợp đồng mua bán nhà ở với chủ đầu tư thì người được tái định cư ký hợp đồng mua bán, thuê, thuê mua nhà ở với cơ quan đó;
b) Trường hợp cơ quan quản lý tái định cư ký đơn mua bán nhà ở với chủ đầu tư thì người được tái định cư trực tiếp ký hợp đồng mua bán nhà ở với chủ đầu tư theo đơn đặt hàng;
c) Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại phải đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho bên mua, bên thuê quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này, trừ trường hợp bên mua, bên thuê tự nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận.
2. Đối với nhà ở xã hội phục vụ tái định cư, đối tượng phải tái định cư phải ký hợp đồng thuê, thuê mua, bán nhà ở xã hội theo quy định của Luật này.
3. Chính phủ hướng dẫn việc xây dựng, mua hoặc sử dụng nhà ở thương mại phục vụ tái định cư; loại nhà ở và tiêu chuẩn diện tích nhà ở; đối tượng hoặc yêu cầu di dời; thủ tục chuyển nhượng nhà ở và quản lý, sử dụng nhà ở phục vụ tái định cư.
Mục 5: PHÁT TRIỂN NHÀ Ở CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN
Điều 42. Yêu cầu phát triển nhà ở của hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn
1. Phải phù hợp với quy hoạch xây dựng tổ cộng đồng, kết nối hạ tầng kỹ thuật của khu dân cư và bảo đảm các yêu cầu về vệ sinh, môi trường.
2. Nhà ở phải được xây dựng hoặc cải tạo kết hợp với việc bảo tồn kiến trúc nhà ở truyền thống và phù hợp với phong tục, điều kiện của từng khu vực, vùng miền.
3. Hộ gia đình, cá nhân chỉ được xây dựng nhà ở trên phần đất ở hợp pháp của mình.
4. Đối với việc xây dựng nhà ở theo dự án phải phù hợp với quy hoạch cụ thể của dự án đã được phê duyệt. Đối với khu vực phải cấp Giấy phép thì hồ sơ thiết kế phải phù hợp với nội dung Giấy phép xây dựng hoặc hồ sơ thiết kế được duyệt.
5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét cấp một phần hoặc toàn bộ kinh phí từ ngân sách cho hộ gia đình, cá nhân bảo tồn, cải tạo nhà ở trên địa bàn có yêu cầu bảo tồn giá trị nghệ thuật, văn hóa, lịch sử.
Điều 43. Yêu cầu phát triển nhà ở của hộ gia đình, cá nhân tại đô thị
1. Phải có quyền sử dụng đất ở hợp pháp, có nhà ở hợp pháp và được cải tạo, xây dựng lại theo quy định của pháp luật về xây dựng.
2. Nhà ở hiện có phải được xây dựng hoặc cải tạo phù hợp với quy hoạch, thiết kế xây dựng đô thị cụ thể. Nhà ở được cấp Giấy phép xây dựng phải được xây dựng theo đúng Giấy phép xây dựng.
3. Việc xây dựng nhà ở phải kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu dân cư, bảo đảm các yêu cầu về vệ sinh, môi trường, kiến trúc nhà ở và không gây ảnh hưởng xấu đến các công trình lân cận khác.
Điều 44. Đất sử dụng để phát triển nhà ở của hộ gia đình, cá nhân
1. Đất ở thuộc quyền sở hữu hợp pháp của hộ gia đình, cá nhân hoặc được hộ gia đình, cá nhân khác thuê, mượn để xây dựng nhà ở.
2. Đất ở được Nhà nước giao để xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật về đất đai.
3. Đất ở được Nhà nước bồi thường khi thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
Điều 45. Phương thức phát triển nhà ở của hộ gia đình, cá nhân
1. Hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn phải xây dựng nhà ở theo các biện pháp sau đây:
a) Tự xây dựng nhà ở hoặc thuê tổ chức, cá nhân khác xây dựng nhà ở hoặc được tổ chức, cá nhân khác hỗ trợ xây dựng nhà ở;
b) Hợp tác xây dựng nhà ở.
2. Hộ gia đình, cá nhân tại đô thị phải xây dựng nhà ở theo các phương pháp sau đây:
a) Tự xây dựng nhà ở hoặc thuê tổ chức, cá nhân khác xây dựng nhà ở hoặc được tổ chức, cá nhân khác hỗ trợ xây dựng nhà ở;<
b) Thuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật về xây dựng;
c) Hợp tác cải tạo và/hoặc chỉnh trang đô thị bao gồm cả nhà ở.
Điều 46. Yêu cầu, chất lượng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân
1. Nhà ở phải được xây dựng trên thửa đất đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn diện tích nhà ở theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Hộ gia đình, cá nhân tại đô thị có trách nhiệm xây dựng, cải tạo nhà ở theo quy định của pháp luật về xây dựng và chịu trách nhiệm về chất lượng nhà ở.
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được phép xây dựng nhà ở nhiều tầng mà mỗi tầng có từ 2 căn hộ khép kín trở lên bảo đảm tiêu chuẩn diện tích sàn tối thiểu, diện tích riêng và diện tích chung trong nhà chung cư theo quy định của Luật này thì mỗi căn hộ có trách nhiệm: được công nhận quyền sở hữu nhà.
3. Thời gian sử dụng của nhà ở riêng lẻ được xác định căn cứ vào cấp độ nhà ở và hiện trạng của nhà ở đó.
Trường hợp nhà bị hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ dẫn đến mất an toàn cho người sử dụng thì phải phá dỡ theo quy định tại Mục 4 Chương VI của Luật này.
Điều 47. Trách nhiệm của hộ gia đình, cá nhân trong việc phát triển nhà ở
1. Thực hiện thủ tục cải tạo, xây dựng lại nhà ở theo quy định của pháp luật về xây dựng.
2. Tuân thủ các quy định về vệ sinh, môi trường trong quá trình cải tạo, xây dựng nhà ở.
3. Bảo đảm an toàn cho người và tài sản của các căn hộ liền kề trong quá trình xây dựng, cải tạo nhà ở; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định.
4. Hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê, cho thuê mua, bán thì còn phải tuân theo quy định tại Chương VIII của Luật này.
5. Thực hiện các trách nhiệm khác khi cải tạo, xây dựng nhà ở theo quy định.
Điều 48. Hợp tác của hộ gia đình, cá nhân trong xây dựng, chỉnh trang nhà ở
1. Các hộ gia đình, cá nhân hợp tác xây dựng, chỉnh trang nhà ở bao gồm cả nhà ở theo khả năng tài chính, nhân công, vật liệu và công sức của các thành viên trong tổ hợp tác.
2. Các thành viên trong tổ hợp tác phải thỏa thuận về phương thức góp vốn, nhân lực, vật tư, thời hạn hợp tác, quyền và nghĩa vụ của các thành viên và cam kết thực hiện thỏa thuận của các thành viên.
Chương IV
CHÍNH SÁCH VỀ NHÀ Ở XÃ HỘI
Mục 1: QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 49. Đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi về nhà ở xã hội
Đối tượng sau đây đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điều 51 của Luật này thì được hưởng chính sách ưu đãi về nhà ở xã hội:
1. Người có công thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công thực hiện Nghị quyết;
2. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo ở nông thôn;
3. Hộ gia đình thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu ở nông thôn;
4. Người có thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo ở khu vực thành thị;
5. Người lao động làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp;
6. Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, quân nhân thường trực và công nhân trong các cơ quan Công an nhân dân, Quân đội nhân dân;
7. Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;
8. Đối tượng đã trở về nơi ở công vụ theo quy định tại khoản 5 Điều 81 của Luật này;
9. Sinh viên các học viện, trường đại học, trường cao đẳng, cơ sở dạy nghề; học sinh các trường dân tộc nội trú công lập được sử dụng nhà ở xã hội trong thời gian học tập;
10. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất, giải phóng mặt bằng theo quy định mà không được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
Điều 50. Thực hiện chính sách ưu đãi về nhà ở xã hội
1. Cho thuê, cho thuê, mua, bán nhà ở xã hội đối với các đối tượng quy định tại các khoản 1, 4, 5, 6, 7, 8 và 10 Điều 49 của Luật này; hoặc chỉ cho đối tượng quy định tại khoản 9 Điều 49 của Luật này thuê nhà ở xã hội.
2. Hỗ trợ các đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 49 của Luật này xây dựng, cải tạo nhà ở theo chương trình mục tiêu về nhà ở.
3. Giao đất ở được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tặng cho nhà ở đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 49 của Luật này theo quy định của pháp luật về tặng cho đất đai, nhà ở.
4. Cho vay ưu đãi của Nhà nước đối với các đối tượng quy định tại các khoản 1, 4, 5, 6 và 7 Điều 49 của Luật này thông qua ngân hàng chính sách xã hội hoặc tổ chức tín dụng được Nhà nước chỉ định để xây dựng, cải tạo nhà ở.
Điều 51. Điều kiện được hưởng chính sách ưu đãi về nhà ở xã hội
1. Đối tượng được hưởng chính sách quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật này phải đáp ứng các điều kiện về nhà ở, nơi ở và thu nhập như sau:
a) Chưa có nhà ở thuộc quyền sở hữu của mình, chưa được ký kết hợp đồng mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội, chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở, đất ở dưới mọi hình thức tại nơi đến sinh sống, học tập, có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích sàn bình quân đầu người trong hộ gia đình thấp hơn tiêu chuẩn không gian tối thiểu do Chính phủ quy định trong từng thời kỳ, từng khu vực;
b) Phải đăng ký hộ khẩu thường trú tại tỉnh nơi có nhà ở xã hội; nếu không thì phải đăng ký tạm trú tại tỉnh đó ít nhất một năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 49 của Luật này; <0
c) Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều 49 của Luật này không thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập thường xuyên theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân; đối với hộ nghèo, cận nghèo phải thuộc hộ nghèo, cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 1, 8, 9 và 10 Điều 49 của Luật này thì không phải đáp ứng các yêu cầu về thu nhập quy định tại điểm này.
2. Đối tượng được hưởng chính sách quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 50 của Luật này phải chấp thuận phê duyệt chương trình mục tiêu về nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp.
3. Đối tượng được hưởng chính sách quy định tại khoản 4 Điều 50 của Luật này phải đáp ứng các điều kiện về nhà ở, nơi ở và thu nhập như sau:
a) Có đất ở nhưng không có nhà ở hoặc có nhà ở nhưng bị hư hỏng, dột nát;
b) Có đăng ký hộ khẩu thường trú tại nơi có đất ở, nhà ở cần xây dựng, cải tạo.
Điều 52. Nguyên tắc thực hiện chính sách ưu đãi về nhà ở xã hội
1. Chính sách hỗ trợ nhà ở xã hội phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
a) Có sự kết hợp giữa Nhà nước, cộng đồng, bà con và người được hưởng chính sách trong quá trình thực hiện chính sách;
c) Chính sách phải được công khai, minh bạch, có sự giám sát chặt chẽ của cơ quan có thẩm quyền và cộng đồng;
c) Chính sách chỉ áp dụng đối với các đối tượng đáp ứng đủ điều kiện theo quy định;
d) Trường hợp một đơn vị được hưởng lợi từ nhiều chính sách thì chỉ được hưởng lợi từ chính sách tốt nhất; trường hợp có nhiều đối tượng có cùng yêu cầu thì ưu tiên người khuyết tật hoặc phụ nữ;
đ) Trường hợp một hộ có nhiều đối tượng được hưởng chính sách thì chỉ áp dụng một chính sách cho hộ đó.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện và kiểm tra chính sách nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh.
Mục 2. CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN, QUẢN LÝ NHÀ Ở XÃ HỘI CHO THUÊ, THUÊ MUA, BÁN
Điều 53. Hình thức phát triển nhà ở xã hội
1. Nhà nước đầu tư xây dựng nhà ở xã hội bằng vốn ngân sách Chính phủ, trái phiếu quốc gia, trái phiếu, Hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ, vốn tín dụng phát triển hoặc đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê, cho thuê mua theo Chương trình Chuyển giao Xây dựng hợp đồng giao đất đúng quy định.
2. Doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê, cho thuê mua, bán; hoặc mua, thuê nhà ở cho người lao động thông qua hợp đồng thuê và được hưởng ưu đãi của Nhà nước quy định tại khoản 1 Điều 58 và Điều 59 của Luật này.
3. Hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên đất ở hợp pháp của mình để cho thuê, cho thuê mua, bán và được hưởng ưu đãi của Nhà nước quy định tại Điều 58 của Luật này.
Điều 54. Yêu cầu đối với dự án xây dựng nhà ở xã hội
1. Có đủ yêu cầu quy định tại Điều 19 của Luật này; đối với việc xây dựng nhà ở xã hội chưa được phê duyệt trong quy hoạch phát triển nhà ở, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trước khi phê duyệt dự án xây dựng nhà ở.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh dành phần diện tích riêng để lập dự án xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê.
3. Đối với dự án xây dựng nhà ở xã hội không thuộc diện tích phải lập dự án xây dựng nhà ở xã hội tư nhân để cho thuê quy định tại khoản 2 Điều này thì chủ đầu tư phải dành ít nhất 20% diện tích nhà ở xã hội. trong dự án cho thuê; chủ đầu tư được hưởng ưu đãi xây dựng nhà ở để cho thuê theo quy định tại khoản 1 Điều 58 của Luật này tương ứng với 20% diện tích đó và được bán nhà ở cho người thuê theo quy định về bán nhà ở xã hội sau 05 năm. thời hạn thuê.
4. Dự án xây dựng nhà ở xã hội phải được quản lý về chất lượng, tiêu chuẩn diện tích, giá thuê, giá thuê mua, giá bán và được sự chấp thuận của đối tượng được thuê, thuê mua, bán nhà ở.
Điều 55. Yêu cầu về loại nhà ở và tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội
1. Là nhà chung cư hoặc nhà ở riêng lẻ phù hợp với quy hoạch cụ thể xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2. Đối với nhà ở riêng lẻ phải được thiết kế, xây dựng theo tiêu chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội.
3. Đối với nhà chung cư phải được thiết kế, xây dựng theo kiểu khép kín, phù hợp với tiêu chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội.
Điều 56. Đất xây dựng nhà ở xã hội
1. Khi phê duyệt quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng nông thôn, quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu nghiên cứu đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xác định diện tích các thửa đất sử dụng để lập quy hoạch. xây dựng nhà ở xã hội.
2. Diện tích đất và thông tin về địa điểm phát triển nhà ở xã hội được công bố trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh.
3. Đất sử dụng để phát triển nhà ở xã hội bao gồm:
a) Đất được Nhà nước giao để xây dựng nhà ở để cho thuê, cho thuê mua, bán;
b) Đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng nhà ở cho thuê;
c) Diện tích đất ở trong dự án xây dựng nhà ở thương mại được dành riêng cho nhà ở xã hội quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này;
d) Đất ở hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng để xây dựng nhà ở xã hội.
Điều 57. Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại
1. Đối với nhà ở xã hội được đầu tư bằng nguồn vốn quy định tại khoản 1 Điều 53 của Luật này, người có thẩm quyền phê duyệt đầu tư lựa chọn chủ đầu tư theo báo cáo của Bộ Xây dựng về đầu tư trung ương. - Vốn liên quan hoặc do cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh gửi về vốn liên quan đến đầu tư của địa phương.
2. Đối với nhà ở xã hội không được đầu tư bằng nguồn vốn quy định tại khoản 1 Điều 53 của Luật này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lựa chọn chủ đầu tư theo báo cáo của Cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh gửi như sau:
a) Đối với nhà ở xã hội được xây dựng trên đất được Nhà nước giao, cho thuê, nếu có nhiều nhà đầu tư đăng ký làm chủ đầu tư thì lựa chọn thông qua đấu thầu; trường hợp chỉ có một nhà đầu tư đăng ký làm nhà đầu tư thì được chỉ định.
b) Đối với nhà ở xã hội được xây dựng trên phần đất được để lại trong dự án xây dựng nhà ở thương mại theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này thì chủ đầu tư dự án đó được chỉ định làm chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội. xây dựng nhà ở, trừ trường hợp Nhà nước giao phần đất đó cho tổ chức khác để xây dựng nhà ở xã hội;
c) Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã có lô đất hợp pháp, phù hợp với quy hoạch xây dựng nhà ở, có đủ điều kiện làm chủ đầu tư và có nhu cầu xây dựng nhà ở xã hội thì doanh nghiệp, hợp tác xã đó được giao làm chủ đầu tư dự án. xây dựng nhà ở xã hội;
d) Trường hợp xây dựng nhà ở xã hội để cung cấp chỗ ở cho công nhân trong khu công nghiệp thì doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hạ tầng, doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp bất động sản được Nhà nước giao làm chủ đầu tư dự án.
3. Hộ gia đình, cá nhân được xây dựng nhà ở xã hội trên mảnh đất ở hợp pháp của mình.
4. Chủ đầu tư quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này có trách nhiệm xây dựng nhà ở xã hội theo quy định.
Điều 58. Ưu đãi đối với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội
1. Doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê, cho thuê mua, bán không sử dụng nguồn vốn quy định tại khoản 1 Điều 53 của Luật này được ưu đãi như sau:
a) Miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với phần đất được Nhà nước giao, cho thuê để xây dựng nhà ở xã hội;
b) Miễn, giảm thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế; hoặc được giảm thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với việc xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê cao hơn nhiều so với việc xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê mua, bán;
c) Vốn vay ưu đãi của ngân hàng chính sách hoặc tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam; cho vay ưu đãi xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê với lãi suất thấp hơn và thời hạn vay dài hơn so với việc xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê mua, bán;
d) Được hỗ trợ toàn bộ hoặc một phần kinh phí xây dựng hạ tầng kỹ thuật thuộc phạm vi dự án xây dựng nhà ở xã hội do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp; hoặc được hỗ trợ toàn bộ kinh phí xây dựng nhà ở xã hội cho thuê;
đ) Chính sách ưu đãi khác theo quy định của pháp luật.
2. Hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê, cho thuê mua, bán được hưởng ưu đãi quy định tại khoản 1 Điều này nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Nhà ở được xây dựng phù hợp với quy hoạch xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và có khả năng đấu nối với hạ tầng khu dân cư;
b) Có đủ điều kiện về tiêu chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn diện tích nhà ở tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội;
c) Giá bán, giá thuê, giá thuê mua nhà ở được xác định theo khung giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà ở ban hành.
Điều 59. Ưu đãi đối với tổ chức hỗ trợ chỗ ở cho người lao động
1. Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã công nghiệp mua, thuê nhà ở để bố trí chỗ ở cho người lao động mà không thu tiền thuê hoặc thu tiền thuê nhưng số tiền thuê đó không lớn hơn giá thuê nhà ở xã hội do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. chi phí mua, thuê nhà ở được coi là chi phí hợp lý và được tính vào chi phí sản xuất khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
2. Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã công nghiệp xây dựng nhà ở để cung cấp chỗ ở cho người lao động mà không thu tiền thuê nhà hoặc thu tiền thuê nhà nhưng không lớn hơn giá thuê nhà ở xã hội do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì được hưởng cả hai. đối với ưu đãi quy định tại khoản 1 Điều 58 của Luật này thì chi phí xây dựng nhà ở được tính vào chi phí sản xuất khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
Điều 60. Xác định giá thuê, giá thuê mua nhà ở xã hội do Nhà nước đầu tư
Giá thuê, thuê mua nhà ở xã hội do Nhà nước đầu tư bằng nguồn vốn quy định tại khoản 1 Điều 53 của Luật này được xác định như sau:
1. Đối với nhà ở đang cho thuê, tiền thuê bao gồm chi phí bảo trì nhà ở; chi phí thu hồi vốn với thời gian hoàn vốn tối thiểu 20 năm, kể từ ngày ký hợp đồng thuê; đối với nhà ở cho sinh viên thuê, giá thuê chỉ bao gồm chi phí quản lý, bảo trì, chưa bao gồm chi phí thu hồi vốn;
2. Đối với hợp đồng thuê mua nhà ở, giá thuê mua bao gồm chi phí thu hồi vốn với thời gian hoàn vốn ít nhất là 5 năm, kể từ ngày ký hợp đồng thuê mua;
3. Miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với đất xây dựng nhà ở xã hội;
4. Cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 81 của Luật này ban hành giá thuê, giá thuê mua nhà ở xã hội.
Điều 61. Xác định giá thuê, giá thuê mua nhà ở xã hội không do Nhà nước đầu tư
1. Đối với nhà ở xã hội được xây dựng không sử dụng nguồn vốn quy định tại khoản 1 Điều 53 của Luật này thì giá thuê, giá thuê mua, giá bán được xác định như sau:
a) Tiền thuê bao gồm chi phí bảo trì nhà ở; chi phí thu hồi vốn, lãi vay (nếu có), hạn mức lợi nhuận theo quy định của Chính phủ, không bao gồm các ưu đãi của Nhà nước quy định tại khoản 1 Điều 58 của Luật này;
b) Giá thuê, thuê mua được xác định theo quy định tại điểm a khoản này, không bao gồm chi phí bảo trì nhà ở do bên thuê mua quy định tại khoản 1 Điều 108 của Luật này;
c) Giá bán do chủ đầu tư xác định để trang trải chi phí, lãi vay (nếu có) và có lợi nhuận trong giới hạn quy định của Chính phủ, không bao gồm các ưu đãi của Nhà nước quy định tại khoản 1 Điều 58 của Nghị định này. Luật này;
d) Chủ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà ở xã hội thẩm định giá thuê, giá thuê mua, giá bán nhà ở trước khi công bố.
2. Đối với nhà ở xã hội do hộ gia đình, cá nhân xây dựng, chủ đầu tư tự xác định giá thuê, giá thuê mua, giá bán theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 58 của Luật này.
Điều 62. Nguyên tắc cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở xã hội
1. Việc cho thuê, thuê mua, bán nhà ở xã hội phải thực hiện theo quy định của Luật này, mỗi đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật này không được thuê, thuê mua, mua nhiều nhà ở xã hội cùng một lúc; học sinh các trường dân tộc nội trú công lập được miễn tiền thuê nhà và phí dịch vụ trong thời gian học tập.
2. Thời hạn hợp đồng thuê nhà ở xã hội ít nhất là 05 năm; thời hạn trả tiền thuê mua nhà ở xã hội tối thiểu là 05 năm, kể từ ngày ký hợp đồng thuê mua.
3. Bên thuê, thuê mua nhà ở xã hội không được bán, cho thuê lại, cho mượn nhà ở đó trong thời hạn của hợp đồng; nếu không có nhu cầu thuê, thuê mua nhà đó nữa thì chấm dứt hợp đồng và trả lại nhà đó.
4. Bên mua theo hợp đồng thuê mua, bán nhà ở xã hội không được bán lại nhà ở trong thời hạn ít nhất 05 năm, kể từ ngày trả hết tiền, trừ đơn vị quản lý nhà ở xã hội đó hoặc đối tượng có quyền. mua nhà ở xã hội đó nếu đơn vị quản lý không mua nhà ở với giá bán của nhà ở xã hội đó ở cùng địa điểm, cùng thời điểm. Thu nhập từ giao dịch này được miễn thuế thu nhập cá nhân.
5. Sau 05 năm kể từ ngày trả hết tiền nhà và được cấp Giấy chứng nhận, người mua được bán lại nhà theo cơ chế thị trường với điều kiện đã nộp tiền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ và thuế thu nhập. theo quy định của pháp luật về thuế theo yêu cầu; nếu bán lại cho đối tượng được mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật này thì giá bán tối đa phải bằng giá bán của chính nhà ở xã hội đó ở cùng địa điểm, cùng thời gian bán và được miễn thuế thu nhập cá nhân.
Trường hợp người mua, người thuê thuộc diện di dời được phép bán lại nhà ở theo cơ chế thị trường sau khi đã trả hết số tiền và được cấp Giấy chứng nhận với điều kiện đã nộp tiền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ. và thuế thu nhập theo quy định của pháp luật về thuế theo quy định.
6. Mọi giao dịch cho thuê, thuê mua, bán nhà ở xã hội không đúng quy định của Luật này thì hợp đồng thuê, thuê mua, bán nhà ở vô hiệu và bên thuê, bên mua phải trả lại nhà ở cho cơ quan. phụ trách nhà ở xã hội; nếu không trả lại nhà thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà có trách nhiệm cưỡng chế thu hồi nhà đó.
Việc thuê hoặc giá nhà ở được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự; giá thuê mua nhà ở xã hội thực hiện theo quy định tại Điều 135 của Luật này.
Điều 63. Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội
1. Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội được quyền quyết định bán, cho thuê và bán nhà ở hình thành trong tương lai hoặc bán nhà ở hiện có.
2. Giao dịch mua bán, cho thuê mua nhà ở xã hội hình thành trong tương lai phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Có hồ sơ dự án xây dựng nhà ở; có thiết kế kỹ thuật nhà ở được phê duyệt và giấy phép xây dựng nếu có;
b) Trong khu dân cư để bán, cho thuê mua, phần móng nhà đã hoàn thành theo quy định của pháp luật về xây dựng, hệ thống đường giao thông, cấp thoát nước, điện đã hoàn thành phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt. , hồ sơ thiết kế và tiến độ; tiền thế chấp nhà ở (nếu có) đã được trả hết, trừ trường hợp bên mua, bên thuê và bên cho vay có thỏa thuận khác;
c) Cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh đã ra thông báo về nhà ở đủ điều kiện bán, trừ nhà ở xã hội do Nhà nước đầu tư bằng nguồn vốn quy định tại khoản 1 Điều 53 của Luật này.
3. Việc giao dịch thuê, bán, cho thuê mua nhà ở xã hội hiện có phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Trong khu dân cư để cho thuê, cho thuê mua, bán đã hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo quy hoạch cụ thể xây dựng, hồ sơ thiết kế và tiến độ được duyệt; tiền thế chấp nhà ở (nếu có) đã được trả hết, trừ trường hợp bên mua, bên thuê và bên cho vay có thỏa thuận khác;
b) Cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh đã ban hành Thông báo về nhà ở được phép bán, cho thuê, cho thuê mua, trừ nhà ở xã hội do Nhà nước đầu tư bằng nguồn vốn quy định tại khoản 1 Điều 53 của Luật này.
c) Có nhà ở đáp ứng yêu cầu quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 118 của Luật này.
4. Chủ đầu tư không được ký hợp đồng thuê nhà ở xã hội trong tương lai; đối với nhà ở đáp ứng yêu cầu quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này, chủ đầu tư chỉ được ký hợp đồng đặt cọc và thu tiền đặt cọc thuê nhà không quá 12 tháng tiền thuê nhà ở tạm thời; việc thỏa thuận đặt cọc phải đáp ứng các yêu cầu về đối tượng và việc thuê nhà ở xã hội theo quy định của Luật này. Nếu nhà ở có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 3 Điều này thì chủ đầu tư được ký hợp đồng thuê nhà ở với bên ký kết thỏa thuận đặt cọc.
5. Số tiền tạm ứng của người mua nhà ở xã hội quy định tại Điều này phải phù hợp với hợp đồng mua bán nhà ở, diện tích sàn hoàn thiện của nhà ở được phê duyệt và tiến độ hoàn thành nhưng tổng số tiền người mua nhà ở xã hội trả trước không vượt quá 70%. giá trị nhà được xác định trước khi chuyển nhượng và không vượt quá 95% giá trị nhà trước khi bên mua được cấp Giấy chứng nhận.
6. Chính phủ hướng dẫn hồ sơ chứng minh đối tượng và điều kiện được hưởng chính sách nhà ở xã hội; xây dựng hoặc mua nhà ở thương mại để sử dụng nhà ở xã hội; loại nhà ở và tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội; việc giảm thuế và ưu đãi vốn vay đối với nhà ở xã hội cho thuê; việc cho thuê, cho thuê mua, bán và quản lý nhà ở xã hội,
Điều 64. Quản lý, sử dụng nhà ở xã hội
1. Đối với nhà ở xã hội được đầu tư bằng nguồn vốn quy định tại khoản 1 Điều 53 của Luật này; nếu chỉ có một tổ chức quản lý nhà ở thì do cơ quan quản lý nhà ở xã hội chỉ định; nếu có nhiều tổ chức đăng ký thì tổ chức quản lý nhà ở được lựa chọn thông qua đấu thầu.
2. Đối với nhà ở xã hội được xây dựng không bằng nguồn vốn quy định tại khoản 1 Điều 53 của Luật này, việc quản lý nhà ở được thực hiện như sau:
a) Đối với nhà ở xã hội cho thuê thì chủ đầu tư tự quản lý hoặc thuê hoặc ủy thác cho tổ chức quản lý nhà ở theo quy định của Luật này để quản lý nhà ở đó;
b) Đối với nhà ở xã hội để cho thuê mua, chủ đầu tư có trách nhiệm quản lý nhà ở theo quy định tại Điểm a Khoản này; sau khi bên thuê đã trả hết số tiền cho chủ đầu tư thì nhà ở được quản lý theo quy định tại điểm c khoản này;
c) Đối với nhà ở xã hội để bán thì bên mua tự quản lý nhà ở riêng lẻ; hoặc thực hiện các quy định về quản lý nhà chung cư theo quy định của Luật này.
3. Việc quản lý nhà ở được ưu đãi tương tự như các dịch vụ công.
4. Tổ chức quản lý nhà ở xã hội được cung cấp các dịch vụ khác mà pháp luật không cấm trong khu nhà ở xã hội để giảm phí dịch vụ quản lý nhà ở.
Mục 3. CHÍNH SÁCH VỀ NHÀ Ở XÃ HỘI ÁP DỤNG ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN XÂY, CẢI TẠO NHÀ Ở
Điều 65. Chính sách về nhà ở xã hội đối với hộ gia đình, cá nhân xây dựng, cải tạo nhà ở
1. Nhà nước hỗ trợ hộ gia đình, cá nhân quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 49 của Luật này xây dựng, cải tạo, sửa chữa nhà ở theo chương trình mục tiêu về nhà ở.
2. Chính sách hỗ trợ về nhà ở đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:
a) Hỗ trợ một phần vốn do ngân sách Nhà nước cấp;
b) Hỗ trợ vay vốn ưu đãi của ngân hàng phục vụ chính sách xã hội;
c) Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng các khu dân cư nông thôn;
d) Hỗ trợ giao đất ở được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với đối tượng không có đất ở;
đ) Hỗ trợ tặng nhà ở đối với đối tượng không có khả năng cải tạo, sửa chữa nhà ở mặc dù đã được hỗ trợ theo quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này.
3. Nhà nước hỗ trợ hộ gia đình, cá nhân quy định tại các khoản 1, 4, 5, 6 và 7 Điều 49 của Luật này xây dựng, cải tạo, sửa chữa nhà ở theo nguồn vốn vay ưu đãi của ngân hàng chính sách, tổ chức tín dụng được chỉ định. bởi Nhà nước.
Điều 66. Thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân xây dựng, cải tạo nhà ở
1. Hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng, cải tạo, sửa chữa nhà ở.
2. Nhà nước xây dựng, cải tạo nhà ở dành cho người khuyết tật, người đơn độc không có khả năng tự xây dựng, cải tạo nhà ở.
Chương V
TÀI CHÍNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở
Điều 67. Nguồn vốn phát triển nhà ở
1. Vốn của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
2. Các khoản cho vay của ngân hàng đối với chính sách xã hội, tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính đang hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.
3. Tiền tạm ứng tiền bán, thuê mua, thuê nhà ở theo quy định của Luật này.
4. Nguồn vốn huy động thông qua góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết của tổ chức, cá nhân.
5. Vốn Nhà nước cấp, bao gồm vốn trung ương và vốn địa phương, được cấp để hỗ trợ các đối tượng chính sách xã hội về nhà ở theo chương trình mục tiêu xây dựng nhà ở và nhà ở xã hội để cho thuê, cho thuê mua.
6. Vốn có liên quan đến nước ngoài và các nguồn vốn hợp pháp khác.
Điều 68. Nguyên tắc huy động vốn phát triển nhà ở
1. Phương thức huy động vốn phải phù hợp với từng loại nhà ở theo quy định của Luật này. Mọi nguồn vốn huy động không đúng yêu cầu về loại nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở đều vô hiệu.
2. Tổ chức, cá nhân phải đáp ứng các điều kiện về huy động vốn theo quy định của pháp luật về nhà ở.
3. Bảo đảm công khai, minh bạch; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển nhà ở.
4. Tổ chức, cá nhân phải sử dụng số vốn đó đúng mục đích, không được sử dụng vào dự án khác hoặc mục đích không đúng.
5. Vốn đầu tư phát triển nhà ở và thực hiện chính sách nhà ở xã hội được quản lý theo quy định của Luật này, quy định của pháp luật có liên quan và thỏa thuận của các bên.
6. Chính phủ hướng dẫn về huy động vốn, nội dung, yêu cầu và phương thức huy động vốn để phát triển nhà ở.
Điều 69. Nguồn vốn phát triển nhà ở thương mại
1. Nguồn vốn thuộc sở hữu của nhà đầu tư.
2. Nguồn vốn huy động thông qua các phương thức góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết của tổ chức, cá nhân.
3. Tiền tạm ứng theo hợp đồng bán, thuê, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai. 4. Các khoản cho vay của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính đang hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.
Điều 70. Nguồn vốn thực hiện chính sách nhà ở xã hội
1. Vốn của nhà đầu tư hoặc vốn huy động thông qua các phương thức góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết của tổ chức, cá nhân.
2. Vốn của các đối tượng chính sách về nhà ở xã hội.
3. Vốn đầu tư của Nhà nước quy định tại khoản 1 Điều 53 của Luật này.
4. Vốn hỗ trợ trực tiếp cho các đối tượng được hưởng chính sách nhà ở xã hội của Nhà nước; vốn được cung cấp thông qua vốn vay ưu đãi của ngân hàng chính sách xã hội hoặc các tổ chức tín dụng được Nhà nước chỉ định.
5. Vốn từ Quỹ và các nguồn vốn hợp pháp khác.
Điều 71. Nguồn vốn phát triển nhà ở công vụ
1. Vốn ngân sách nhà nước bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương.
2. Các nguồn vốn khác theo quy định.
Điều 72. Nguồn vốn phát triển nhà ở phục vụ tái định cư
1. Vốn của nhà đầu tư hoặc nguồn vốn huy động thông qua góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết của tổ chức, cá nhân.
2. Vốn đầu tư của Nhà nước quy định tại khoản 3 Điều 36 của Luật này.
3. Vốn từ Quỹ phát triển đất đai.
4. Vốn bồi thường di dời khi thực hiện giải phóng mặt bằng theo quy định.
5. Vốn huy động từ các nguồn vốn hợp pháp khác.
Điều 73. Nguồn vốn phát triển nhà ở của hộ gia đình, cá nhân
1. Vốn của hộ gia đình, cá nhân.
2. Vốn hợp tác giữa hộ gia đình, cá nhân; vốn từ sự hỗ trợ của người thân và cộng đồng.
3. Các khoản cho vay của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính đang hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.
4. Vốn hỗ trợ cho các đối tượng được Nhà nước hỗ trợ về nhà ở quy định tại Điều 65 của Luật này.
5. Các nguồn vốn hợp pháp khác.
Điều 74. Vay ưu đãi của ngân hàng để thực hiện chính sách xã hội phát triển nhà ở xã hội
1. Nhà nước cho vay ưu đãi với lãi suất thấp, thời hạn dài thông qua nguồn vốn cấp cho các ngân hàng chính sách xã hội để thực hiện các chương trình mục tiêu xây dựng nhà ở và nhà ở xã hội.
2. Ngân hàng chính sách xã hội được huy động tiền gửi tiết kiệm của hộ gia đình, cá nhân trong nước có nhu cầu mua, thuê, mua nhà ở xã hội và cho vay với lãi suất ưu đãi, thời hạn dài sau một thời gian gửi tiết kiệm nhất định.
3. Ngân hàng chính sách xã hội phải quản lý, sử dụng nguồn vốn đúng mục đích quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
4. Bộ Xây dựng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm quản lý nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
5. Chính phủ hướng dẫn Điều này.
Chương VI
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NHÀ Ở
Mục 1. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CHUNG NHÀ Ở
Điều 75. Nội dung quản lý, sử dụng nhà ở
1. Việc soạn thảo, lưu trữ và quản lý hồ sơ về nhà ở.
2. Bảo hiểm nhà cửa.
3. Quản lý, sử dụng nhà ở có giá trị nghệ thuật, văn hóa, lịch sử.
4. Quản lý, sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.
5. Bảo hành, bảo trì, cải tạo hoặc phá dỡ nhà ở.
Điều 76. Hồ sơ về nhà ở
1. Chủ sở hữu nhà ở hoặc người sử dụng nhà ở nếu không xác định được chủ sở hữu nhà ở hoặc cơ quan quản lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước có trách nhiệm lập và lưu trữ hồ sơ về nhà ở theo quy định tại khoản 2 Điều này và Điều 77 của Luật này. .
2. Hồ sơ về nhà ở bao gồm:
a) Đối với nhà ở tại khu vực nông thôn, thành thị có người ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2006, hồ sơ gồm có giấy tờ chứng minh về nhà ở hợp pháp hoặc bản kê khai về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở;
b) Đối với nhà ở tại đô thị được sử dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2006, hồ sơ nhà ở bao gồm giấy tờ chứng minh nhà ở hợp pháp; tài liệu về tổ chức tư vấn, tổ chức thi công, bản vẽ thiết kế, sơ đồ mặt bằng, mặt bằng, hồ sơ hoàn công theo quy định của pháp luật về xây dựng (nếu có);
c) Đối với nhà ở tại nông thôn có người ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2006, hồ sơ nhà ở bao gồm tài liệu về nhà ở hợp pháp và mặt bằng tầng, sơ đồ mặt bằng (nếu có);
d) Đối với xây dựng nhà ở theo dự kiến, hồ sơ bao gồm hồ sơ dự án xây dựng nhà ở và hồ sơ hoàn công theo quy định.
Điều 77. Lưu trữ và quản lý hồ sơ về nhà ở
1. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc lưu trữ hồ sơ nhà ở:
a) Chủ sở hữu nhà ở hoặc người sử dụng nhà ở trong trường hợp không xác định được chủ sở hữu hoặc đơn vị quản lý quản lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ nhà ở;
b) Cơ quan quản lý nhà ở cấp huyện có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ nhà ở của hộ gia đình, cá nhân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở cấp huyện;
c) Cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ nhà ở của tổ chức Việt Nam, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài và dự án xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh.
2. Khi cấp Giấy chứng nhận, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cung cấp thông tin về nhà ở quy định tại khoản 2 Điều 76 của Luật này cho cơ quan quản lý nhà ở cùng cấp để lập hồ sơ nhà ở.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy chế phối hợp trao đổi thông tin về nhà ở giữa cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận và cơ quan quản lý nhà ở tại địa phương nhằm bảo đảm thống nhất các thông tin về nhà ở, đất ở ghi trong hồ sơ nhà ở.
Điều 78. Bảo hiểm nhà ở.
1. Nhà nước khuyến khích chủ nhà mua bảo hiểm nhà ở. Đối với ngôi nhà thuộc danh mục có nguy hiểm về cháy nổ theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy thì chủ nhà phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.
2. Hình thức, mức phí và điều kiện bảo hiểm nhà ở được thực hiện theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.
Điều 79. Quản lý, sử dụng nhà ở có giá trị nghệ thuật, văn hóa, lịch sử
1. Nhà ở có giá trị nghệ thuật, văn hóa, lịch sử bao gồm biệt thự cũ không phân biệt hình thức sở hữu được xác định như sau:
a) Nhà ở được cơ quan có thẩm quyền xếp hạng di tích lịch sử văn hóa cấp quốc gia, cấp tỉnh;
b) Nhà ở không thuộc đối tượng quy định tại Điểm a Khoản này nhưng thuộc danh mục được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều này.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập một hội đồng bao gồm đại diện cơ quan quản lý về kiến trúc, xây dựng, văn hóa của tỉnh, các tổ chức nghề nghiệp và các nhà khoa học có liên quan để xác định tiêu chí, danh mục nhà ở có công trình văn hóa, nghệ thuật hoặc có giá trị lịch sử trên địa bàn tỉnh phê duyệt.
3. Việc quản lý, sử dụng nhà ở quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về di sản văn hóa; đối với nhà ở thuộc sở hữu nhà nước còn phải thực hiện theo quy định tại Mục 2 Chương này.
4. Kinh phí quản lý, bảo trì, giữ chỗ, cải tạo nhà ở quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này và nhà ở thuộc sở hữu nhà nước được ngân sách Nhà nước cấp.
Đối với nhà ở quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, trừ nhà ở thuộc sở hữu nhà nước và tùy theo điều kiện của tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp một phần hoặc toàn bộ kinh phí để chủ sở hữu nhà quản lý. , bảo quản, bảo trì hoặc cải tạo ngôi nhà đó.
Mục 2. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ NHÀ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC
Điều 80. Các loại nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
1. Nhà ở công vụ do Nhà nước đầu tư xây dựng hoặc được mua bằng ngân sách nhà nước hoặc do Nhà nước sở hữu thành lập theo quy định.
2. Nhà ở thuộc diện phải tái định cư được Nhà nước đầu tư bằng nguồn vốn quy định tại khoản 3 Điều 36 của Luật này.
3. Nhà ở xã hội được Nhà nước đầu tư bằng nguồn vốn quy định tại khoản 1 Điều 53 của Luật này.
4. Nhà ở cũ được đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước, vốn ngân sách nhà nước hoặc được thành lập thuộc sở hữu nhà nước và cho hộ gia đình, cá nhân thuê theo quy định của pháp luật về nhà ở.
Điều 81. Quản lý, sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
1. Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước phải được sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả, tránh thất thoát, lãng phí; việc bán, cho thuê, cho thuê mua, thu hồi nhà ở và việc quản lý, sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước phải thực hiện theo quy định của Luật này.
2. Các cơ quan sau đây là đại diện của chủ sở hữu và chịu trách nhiệm quản lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước:
a) Bộ Xây dựng quản lý nhà ở công vụ, nhà ở xã hội do ngân sách trung ương đầu tư; Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý nhà ở do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đầu tư;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà ở do ngân sách địa phương đầu tư và/hoặc trên địa bàn tỉnh.
3. Việc quản lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý nhà ở thực hiện và được hưởng ưu đãi như các dịch vụ công. Tổ chức quản lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này lựa chọn.
4. Nhà ở công vụ chỉ được dùng để cho thuê, nhà ở xã hội chỉ được dùng để cho thuê, thuê mua; trường hợp bên thuê không còn nhu cầu sử dụng hoặc di chuyển đi nơi khác mà không phải phá dỡ, xây dựng lại nhà ở xã hội khác thì Bộ Xây dựng thẩm định việc chuyển đổi hình thức nhà ở và quản lý việc cho thuê, bán nhà ở theo quy định của Luật này. , sau đó trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
5. Người thuê nhà ở công vụ không được quyền thuê nhà ở công vụ, di chuyển đi nơi khác hoặc vi phạm các quy định về quản lý, sử dụng nhà ở dẫn đến thu hồi nhà ở thì phải trả lại nhà ở công vụ cho Nhà nước theo quy định.
Trường hợp bên thuê nói trên không bị thu hồi nhà ở do vi phạm quy định tại các điểm a, e và h khoản 1 Điều 84 của Luật này và chưa có nhà ở thì cơ quan cấp trên của bên thuê có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. cấp tỉnh cho thuê, cho thuê, bán, bán nhà ở xã hội hoặc giao đất ở cho người thuê theo hiện trạng thực tế sau khi người đó về nơi ở chính thức.
6. Chính phủ hướng dẫn việc cho thuê, cho thuê mua, bán, miễn, giảm tiền thuê nhà ở và việc quản lý, sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.
Điều 82. Đối tượng được thuê, cho thuê mua, bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
1. Đối tượng được thuê, cho thuê mua, bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước:
a) Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 32 và khoản 9 Điều 49 của Luật này chỉ được ký hợp đồng thuê nhà ở;
b) Đối tượng quy định tại các khoản 1, 4, 5, 6, 7, 8 và 10 Điều 49 của Luật này được ký hợp đồng thuê, thuê mua nhà ở xã hội;
c) Đối tượng quy định tại khoản 10 Điều 49 của Luật này được thuê, thuê mua nhà ở để tái định cư nếu chưa có hợp đồng thuê, thuê mua nhà ở xã hội;
d) Người đang sử dụng nhà ở cũ quy định tại khoản 4 Điều 80 của Luật này được ký hợp đồng thuê, bán nhà ở.
2. Điều kiện cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước:
a) Người được thuê nhà ở công vụ phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật này;
b) Đối tượng được thuê, thuê mua nhà ở xã hội phải đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 51 của Luật này; nếu là đối tượng quy định tại khoản 10 Điều 49 của Luật này thì cũng chưa được giao nhà ở, đất ở để tái định cư;
c) Đối tượng được ký hợp đồng thuê, thuê mua, bán nhà ở để tái định cư phải có quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng của cơ quan có thẩm quyền và chưa ký hợp đồng như vậy;
d) Người được thuê, mua nhà ở cũ phải ở thực tế tại ngôi nhà đó hoặc có nhu cầu thuê, mua nhà ở đó.
Điều 83. Cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
1. Việc cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước phải bảo đảm công khai, minh bạch; ngoài các yêu cầu quy định tại Điều 82, Điều 84 và các quy định về mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở tại Chương VIII của Luật này, phải thực hiện các quy định sau đây:
a) Việc thuê nhà ở công vụ phải tuân thủ quy định tại Điều 33 của Luật này;
b) Việc cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở để tái định cư phải thực hiện theo quy định tại Điều 35 và Điều 41 của Luật này;
c) Việc cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở xã hội phải thực hiện theo quy định tại Điều 62 và Điều 63 của Luật này;
d) Đối với việc cho thuê, bán nhà ở cũ, nhà ở đó chưa bị khởi kiện, tranh chấp về quyền sử dụng nhà ở và thuộc đối tượng được cho thuê, bán theo quy định của pháp luật về nhà ở.
2. Việc thỏa thuận cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở phải tuân thủ quy định tại Điều 121 của Luật này; Thỏa thuận sẽ được ký kết như sau:
a) Đối với việc mua bán, cho thuê mua nhà ở xã hội, bán nhà ở cũ do bên mua hoặc bên thuê mua và cơ quan quản lý nhà ở thỏa thuận;
b) Đối với việc thuê, cho thuê mua, bán nhà ở để tái định cư: do đối tượng phải tái định cư và cơ quan chủ trì tái định cư thỏa thuận;
c) Đối với hợp đồng thuê nhà ở bao gồm thuê nhà ở cũ, thuê làm nhà ở công vụ, thuê nhà ở xã hội, việc thỏa thuận giữa bên thuê nhà ở với cơ quan quản lý nhà ở hoặc cơ quan quản lý nhà ở.
Điều 84. Thu hồi nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
1. Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước bị thu hồi khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Giao dịch mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng hoặc không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của Luật này;
b) Hợp đồng thuê hết hạn mà bên thuê không còn nhu cầu thuê hoặc hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng thuê, thuê mua nhà ở;
c) Bên thuê trả lại nhà theo hợp đồng thuê, thuê mua nhà ở;
d) Bên thuê không còn quyền thuê nhà ở theo quy định của Luật này;
đ) Bên thuê chết hoặc bị Tòa án tuyên bố mất tích nhưng không có người chung sống; hoặc người được thuê nhà ở công vụ chết hoặc bị Tòa án tuyên bố mất tích;
e) Bên thuê không trả tiền thuê từ 3 tháng trở lên mà không có lý do chính đáng.
g) Nhà ở cho thuê, cho thuê mua bị phá dỡ để cải tạo, xây dựng lại theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
h) Bên thuê sử dụng nhà ở không đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng thuê nhà ở hoặc tự trao đổi, bán, cho thuê lại, cho mượn nhà ở hoặc tự mình mở rộng, cải tạo, phá dỡ nhà ở mà không được sự đồng ý của bên thuê nhà ở. chủ nhà.
2. Người thuê nhà bị thu hồi nhà ở quy định tại khoản 1 Điều này phải trả lại nhà ở cho cơ quan quản lý nhà ở; nếu không thì cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà có trách nhiệm cưỡng chế thu hồi nhà ở; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cưỡng chế nhà ở đó trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi nhà ở.
Mục 3. BẢO HÀNH, BẢO TRÌ, CẢI TẠO NHÀ Ở
Điều 85. Bảo hành nhà ở
1. Tổ chức, cá nhân xây dựng nhà ở phải bảo hành nhà ở theo quy định của pháp luật về xây dựng; tổ chức, cá nhân cung cấp thiết bị nhà ở phải bảo hành thiết bị theo thời hạn do nhà sản xuất khuyến nghị.
Đối với nhà ở để bán, cho thuê mua, bên bán hoặc bên cho thuê phải thực hiện bảo hành nhà ở theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. Bên bán hoặc bên cho thuê có quyền yêu cầu bên xây dựng hoặc bên cung cấp thiết bị thực hiện bảo hành theo quy định.
2. Nhà được bảo hành kể từ ngày xây dựng xong và được phép đưa vào sử dụng với thời gian bảo hành như sau:
a) Ít nhất 60 tháng đối với nhà chung cư;
b) Ít nhất 24 tháng đối với trường hợp có nhà ở riêng.
3. Bảo hành nhà ở bao gồm sửa chữa khung, cột, dầm, sàn, tường, trần, mái, sân thượng, cầu thang, phần ốp, lát, trát, hệ thống cấp nhiên liệu, hệ thống cấp điện, hệ thống cấp điện chiếu sáng, bể nước, nước. hệ thống cung cấp, bể tự hoại và hệ thống thoát nước thải, rác thải đô thị; hoặc giải pháp xử lý các trường hợp nhà ở bị nghiêng, lún, nứt, sập và các nội dung khác theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở.
Đối với các thiết bị khác gắn liền với nhà, bên bán hoặc bên thuê có trách nhiệm bảo hành kể cả sửa chữa hoặc thay thế trong thời hạn do nhà sản xuất đề xuất.
Điều 86. Bảo trì nhà ở
1. Chủ nhà có trách nhiệm bảo trì nhà ở; trường hợp không xác định được chủ sở hữu thì người sử dụng nhà ở đó có trách nhiệm bảo trì nhà ở.
2. Việc bảo trì nhà ở phải thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về xây dựng; đối với nhà ở quy định tại khoản 1 Điều 79 của Luật này còn phải thực hiện quy định về kiến trúc, quy hoạch và pháp luật về sửa chữa, bảo tồn, phục hồi di tích lịch sử, văn hóa.
3. Chủ sở hữu nhà ở hoặc đơn vị bảo trì nhà ở phải bảo đảm an toàn về người, tài sản, bảo đảm vệ sinh, môi trường trong quá trình bảo trì nhà ở; việc bảo trì nhà ở thuộc sở hữu nhà nước phải thực hiện theo quy định tại Điều 90 của Luật này.
Điều 87. Cải tạo nhà ở
1. Chủ sở hữu nhà có quyền cải tạo bất kỳ ngôi nhà nào thuộc quyền sở hữu của mình; người không phải là chủ nhà chỉ được cải tạo ngôi nhà đó khi có sự đồng ý của chủ nhà.
2. Việc cải tạo nhà ở phải tuân theo quy định của Luật này và pháp luật về xây dựng; trường hợp phải cải tạo nhà ở theo dự án theo quy định của pháp luật thì việc cải tạo phải được thực hiện theo dự án đã được phê duyệt. Việc cải tạo nhà ở thuộc sở hữu nhà nước phải thực hiện theo quy định tại Điều 90 của Luật này.
3. Đối với nhà ở quy định tại khoản 1 Điều 79 của Luật này, việc cải tạo phải thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch, kiến trúc, quản lý di sản văn hóa; nếu nhà ở phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước khi cải tạo thì chủ sở hữu nhà hoặc cơ quan quản lý nhà ở phải thực hiện các quy định trong văn bản phê duyệt đó.
4. Ngoài những quy định nêu trên, nhà ở cũ quy định tại khoản 1 Điều 79 của Luật này phải tuân theo các quy định sau:
a) Không làm thay đổi hiện trạng biệt thự;
b) Không phá dỡ nhà ở nếu không bị hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ theo thẩm định của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh; nếu xây dựng lại ngôi nhà theo yêu cầu thì phải bảo đảm đúng kiến trúc, vật liệu, mật độ xây dựng, số tầng, chiều cao của biệt thự cũ;
c) Không được tạo dựng công trình nhằm tăng diện tích, mở rộng, chiếm dụng không gian bên ngoài của biệt thự.
Điều 88. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở trong việc bảo trì, cải tạo nhà ở
1. Chủ sở hữu nhà có quyền:
a) Tự bảo trì, cải tạo nhà ở hoặc thuê tổ chức, cá nhân bảo trì, cải tạo nhà ở; hoặc thuê cơ quan, cá nhân thực hiện việc bảo trì, cải tạo theo quy định của pháp luật;
b) Đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng theo yêu cầu hoặc tạo điều kiện thuận lợi cho việc bảo trì, cải tạo nhà ở nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.
c) Thực hiện các quyền khác theo quy định.
2. Chủ sở hữu nhà có nghĩa vụ:
a) Tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo trì, cải tạo nhà ở; và tạo điều kiện cho các chủ sở hữu nhà khác bảo trì, cải tạo nhà ở của mình;
b) Bồi thường trong trường hợp gây thiệt hại cho người khác;
c) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định.
Điều 89. Bảo trì, cải tạo nhà ở theo hợp đồng thuê
1. Bên cho thuê có quyền cải tạo nhà ở nếu được sự đồng ý của bên thuê, trừ trường hợp khẩn cấp hoặc bất khả kháng; bên thuê có trách nhiệm cho bên cho thuê bảo trì, cải tạo nhà ở.
2. Bên cho thuê có quyền điều chỉnh giá thuê hợp lý sau khi hoàn thành việc cải tạo nếu thời gian thuê còn lại ngắn hơn 1/3 thời hạn thuê; trường hợp bên thuê không đồng ý với giá thuê mới thì có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bồi thường theo quy định.
3. Trường hợp bên thuê phải di chuyển đến nơi khác để bảo trì, cải tạo nhà ở thì các bên thỏa thuận về nơi ở tạm thời và tiền thuê nhà trong thời gian bảo trì, cải tạo; trường hợp bên thuê tự quản lý chỗ ở và đã trả tiền thuê cho toàn bộ thời gian bảo trì, cải tạo thì bên cho thuê phải hoàn trả số tiền thuê đó cho bên thuê. Thời gian bảo trì, cải tạo không tính vào thời hạn của hợp đồng thuê nhà ở. Bên thuê được tiếp tục thuê nhà sau khi hoàn tất việc bảo trì, cải tạo.
4. Bên thuê có quyền yêu cầu bên cho thuê bảo trì nhà ở, trừ trường hợp nhà ở bị hư hỏng do bên thuê gây ra; trường hợp bên cho thuê không bảo trì nhà ở thì bên thuê có quyền thực hiện việc bảo trì nhưng phải thông báo bằng văn bản cho bên cho thuê ít nhất 15 ngày trước ngày bảo trì. Thông báo phải nêu rõ chương trình bảo trì và kinh phí. Bên cho thuê phải trả kinh phí bảo trì cho bên thuê hoặc trả dần tiền thuê.
Điều 90. Bảo trì, cải tạo nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
1. Việc bảo trì, cải tạo nhà ở phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và tuân thủ quy định của Luật này và pháp luật về xây dựng.
2. Trường hợp cải tạo nhà ở đang cho thuê thì phải tuân theo Điều 89 của Luật này; trường hợp được cơ quan quản lý nhà ở đồng ý cải tạo nhà bằng nguồn vốn tự có mà phần nhà đã cải tạo vẫn thuộc sở hữu của Nhà nước thì cơ quan quản lý nhà ở phải hoàn trả cho bên thuê hoặc trả dần tiền thuê.
Điều 91. Bảo trì, cải tạo nhà ở thuộc sở hữu chung
1. Các chủ sở hữu chung của nhà ở thuộc sở hữu chung có quyền và nghĩa vụ bảo trì, cải tạo nhà ở theo tỷ lệ sở hữu của mình; trường hợp không xác định được phần sở hữu của từng chủ sở hữu nhà ở thì nghĩa vụ bảo trì, cải tạo nhà ở được chia đều cho các chủ sở hữu chung. Việc bảo trì, cải tạo nhà ở thuộc sở hữu chung phải được sự đồng ý của tất cả các chủ sở hữu chung.
2. Kinh phí để bảo trì, cải tạo phần sở hữu chung được chia theo tỷ lệ sở hữu của mỗi chủ sở hữu nhà, trừ trường hợp các chủ sở hữu chung có thỏa thuận khác. Đối với nhà ở có nhiều chủ sở hữu, việc đóng góp kinh phí bảo trì phần sở hữu chung được thực hiện theo quy định tại Điều 108 của Luật này.
Mục 4. PHÁ DỠ NHÀ Ở
Điều 92. Nhà ở được phá dỡ theo yêu cầu
1. Nhà ở bị hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ hoặc mất an toàn cho người sử dụng được công bố trong Quyết định kiểm định chất lượng của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh nơi có nhà ở hoặc trong trường hợp khẩn cấp, ứng phó thiên tai.
2. Nhà ở thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 110 của Luật này.
3. Nhà ở thuộc diện phải giải phóng mặt bằng để thu hồi đất theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
4. Nhà ở được xây dựng trong khu vực cấm xây dựng hoặc trên thửa đất không phải là đất ở theo quy hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
5. Nhà ở thuộc diện phải phá dỡ theo quy định của pháp luật về xây dựng.
Điều 93. Trách nhiệm phá dỡ nhà ở
1. Chủ sở hữu nhà ở hoặc người sử dụng có trách nhiệm phá dỡ nhà ở; trường hợp phải giải phóng mặt bằng để xây dựng lại nhà ở hoặc công trình khác thì chủ đầu tư có trách nhiệm phá dỡ nhà ở.
2. Chủ sở hữu nhà có thể tự phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật về xây dựng hoặc thuê tổ chức, cá nhân thực hiện việc phá dỡ nhà ở.
3. Trường hợp phá bỏ nhà chung cư để cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư mới thì phải thực hiện theo quy định tại Mục 2 Chương VII của Luật này.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quan sát, đôn đốc việc phá dỡ nhà ở trên địa bàn xã.
Điều 94. Yêu cầu phá dỡ nhà ở
1. Người và tài sản phải được di chuyển ra ngoài khu vực phá dỡ.
2. Có biển cảnh báo và giải pháp cách ly với khu vực xung quanh.
3. Phải bảo đảm các yêu cầu về an toàn về người, tài sản, công trình xung quanh, công trình hạ tầng kỹ thuật không bị phá dỡ và vệ sinh, môi trường theo quy định.
4. Không được phá dỡ nhà ở trong khu dân cư trong thời gian từ 12 giờ trưa đến 13 giờ trưa và từ 22 giờ trưa đến 5 giờ sáng, trừ trường hợp khẩn cấp.
Điều 95. Cưỡng chế phá dỡ nhà ở
1. Trường hợp nhà ở thuộc diện phải phá dỡ quy định tại Điều 92 của Luật này mà chủ sở hữu nhà, chủ đầu tư xây dựng hoặc người sử dụng không tự ý phá dỡ thì cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này ra quyết định phá dỡ nhà ở đó. cưỡng chế phá dỡ nhà ở.
2. Thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế phá dỡ nhà ở được quy định như sau:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định cưỡng chế phá dỡ nhà ở để thu hồi đất quy định tại khoản 3 Điều 92 của Luật này, phá dỡ nhà riêng quy định tại các khoản 1, 4 và 5 Điều 92 của Luật này;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định cưỡng chế phá dỡ nhà chung cư quy định tại các khoản 1, 2, 4 và 5 Điều 92 của Luật này.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện cưỡng chế phá dỡ nhà ở theo quyết định cưỡng chế phá dỡ nhà ở quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Kinh phí cưỡng chế phá dỡ nhà ở:
a) Chủ sở hữu nhà ở, người sử dụng nhà ở, chủ đầu tư chịu chi phí cưỡng chế phá dỡ và các chi phí liên quan;
b) Trường hợp chủ sở hữu nhà, người sử dụng nhà ở, chủ đầu tư không nộp kinh phí thì cơ quan có thẩm quyền đã ra quyết định cưỡng chế thực hiện cưỡng chế tài sản để bảo đảm kinh phí phá dỡ.
Điều 96. Chỗ ở của chủ sở hữu khi phá dỡ nhà ở
1. Chủ nhà tự quản lý nơi ở khi nhà ở bị phá dỡ.
2. Trường hợp nhà ở bị thu hồi đất bị phá dỡ thì nhà ở của chủ sở hữu nhà ở phải thực hiện chính sách tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này và pháp luật về đất đai.
3. Trường hợp phá bỏ nhà chung cư để cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư mới thì nhà ở của chủ sở hữu nhà chung cư bị phá bỏ được giải quyết theo quy định tại Điều 116 của Luật này.
Điều 97. Phá dỡ nhà ở đang thuê
1. Bên cho thuê phải thông báo bằng văn bản cho bên thuê về việc phá dỡ ít nhất 90 ngày trước khi phá dỡ, trừ trường hợp khẩn cấp hoặc phá dỡ được xác định trong quyết định hành chính của cơ quan có thẩm quyền.
2. Trường hợp phá dỡ để xây dựng lại nhà ở mà thời hạn thuê chưa hết thì bên cho thuê có trách nhiệm bố trí nơi ở khác cho bên thuê trong thời gian phá dỡ và xây dựng lại, trừ trường hợp bên thuê tự đồng ý quản lý nhà ở. Sau khi xây dựng xong nhà, bên thuê được tiếp tục thuê nhà cho đến khi hết hạn hợp đồng, trừ trường hợp bên thuê không có nhu cầu tiếp tục thuê nhà đó; trường hợp bên thuê tự quản lý nhà ở thì được miễn tiền thuê nhà trong thời gian phá dỡ hoặc xây dựng lại thì thời hạn đó không tính vào thời hạn của hợp đồng thuê nhà.
Chương VII
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ
Mục 1. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, BẢO TRÌ NHÀ CHUNG CƯ
Điều 98. Phân loại nhà chung cư
1. Nhà chung cư được phân thành nhiều loại khác nhau để xác định giá trị nhà chung cư khi quản lý hoặc đưa ra thị trường.
2. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định việc phân hạng và công nhận phân loại nhà chung cư.
Điều 99. Thời hạn sử dụng nhà chung cư
1. Thời gian sử dụng hữu ích của nhà chung cư được xác định theo cấp công trình và kết luận kiểm định chất lượng của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh nơi có nhà chung cư quy định tại khoản 2 Điều này. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp kinh phí để thực hiện việc đánh giá chất lượng nhà ở.
2. Khi nhà chung cư hết thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng hoặc nhà chung cư bị hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ hoặc không đảm bảo an toàn cho người sử dụng thì cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh thực hiện kiểm tra chất lượng nhà ở theo quy định. thủ tục dưới đây:
a) Trường hợp nhà chung cư vẫn đảm bảo chất lượng, an toàn cho người sử dụng thì chủ sở hữu nhà chung cư được sử dụng trong thời hạn ghi trong kết luận, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 110 của Luật này;
b) Trường hợp nhà chung cư bị hư hỏng nghiêm trọng, có nguy cơ sập đổ hoặc không đảm bảo an toàn cho người sử dụng thì cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh ban hành kết luận kiểm tra chất lượng nhà ở và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, sau đó gửi văn bản. thông báo cho chủ nhà; nội dung thông báo phải được công bố trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân, cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh và trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương.
Chủ sở hữu nhà chung cư phải phá dỡ nhà chung cư để cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư mới hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền phá dỡ, xây dựng lại công trình khác theo quy định tại Khoản 3 Điều này.
3. Nhà chung cư và đất có nhà chung cư quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này thực hiện thủ tục như sau:
a) Trường hợp thửa đất nơi có nhà chung cư vẫn phù hợp với quy hoạch xây dựng nhà ở thì chủ sở hữu được cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư mới theo quy định tại Mục 2 Chương này ;
b) Trường hợp thửa đất nơi có nhà chung cư không còn phù hợp với quy hoạch xây dựng nhà ở thì chủ sở hữu phải trả lại nhà chung cư đó cho cơ quan có thẩm quyền để phá dỡ và xây dựng lại công trình khác theo quy định. quy hoạch đã được phê duyệt;
c) Trường hợp chủ sở hữu nhà chung cư không thực hiện quyết định phá dỡ hoặc trả lại nhà chung cư thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cưỡng chế phá dỡ hoặc cưỡng chế di dời;
d) Việc giải quyết chỗ ở cho chủ sở hữu nhà chung cư bị phá dỡ thực hiện theo quy định tại Điều 116 của Luật này.
Trường hợp nhà chung cư bị phá bỏ để xây dựng lại nhà chung cư mới thì chủ sở hữu được tiếp tục sử dụng thửa đất nơi có nhà chung cư đó; trường hợp nhà chung cư bị phá bỏ để xây dựng công trình khác thì việc giải quyết thửa đất nơi có nhà chung cư được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
Điều 100. Phần sở hữu riêng và phần sở hữu chung trong nhà chung cư
1. Phần diện tích riêng trong nhà chung cư bao gồm:
a) Nội thất căn hộ bao gồm ban công, lô gia gắn liền với căn hộ đó;
b) Phần diện tích khác trong nhà chung cư thuộc sở hữu riêng của chủ sở hữu nhà chung cư;
c) Hệ thống trang thiết bị kỹ thuật riêng gắn liền với căn hộ và phần diện tích khác thuộc sở hữu riêng.
2. Phần diện tích chung trong nhà chung cư bao gồm:
a) Diện tích còn lại của nhà chung cư trừ phần diện tích riêng quy định tại khoản 1 Điều này; trung tâm cộng đồng của khu chung cư;
b) Khu vực chung và hệ thống kết cấu phụ trợ, trang thiết bị kỹ thuật trong nhà chung cư bao gồm khung, cột, tường chịu lực, tường bao, tường ngăn căn hộ, sàn, mái, sân thượng, hành lang, cầu thang bộ, thang máy, lối thoát hiểm, máng rác , hệ thống cấp điện, cấp nước, cấp khí đốt, thông tin liên lạc, phát thanh, truyền hình, thoát nước, bể tự hoại, chống sét, chữa cháy và các bộ phận khác không thuộc sở hữu riêng của chủ sở hữu nhà chung cư;
c) Hạ tầng kỹ thuật bên ngoài nhưng kết nối với nhà chung cư, trừ hệ thống hạ tầng kỹ thuật được sử dụng vào mục đích công cộng hoặc phải bàn giao cho Nhà nước hoặc chủ đầu tư dự án được phê duyệt;
d) Công trình công cộng trong khu chung cư không được xây dựng nhằm mục đích kinh doanh hoặc phải bàn giao cho Nhà nước theo dự án được duyệt bao gồm sân công cộng, vườn hoa và các công trình khác nêu trong dự án xây dựng nhà ở được phê duyệt.
Điều 101. Chỗ để xe và xác định diện tích sàn căn hộ, diện tích khác trong nhà chung cư
1. Chủ đầu tư phải xây dựng chỗ để xe cho chủ sở hữu và người sử dụng trong nhà chung cư bao gồm ô tô, xe máy hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe đạp và các loại xe dành cho người khuyết tật theo tiêu chuẩn xây dựng, thiết kế được duyệt và bảo đảm bãi đậu xe được sử dụng đúng cách. Quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với bãi đỗ xe được xác định như sau:
a) Phần diện tích dành cho xe đạp, xe dành cho người khuyết tật, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh của chủ sở hữu hoặc người sử dụng nhà chung cư thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng chung của các chủ sở hữu nhà chung cư.
b) Người mua, thuê căn hộ hoặc phần diện tích khác trong nhà chung cư được mua, thuê phần diện tích để xe ô tô của chủ sở hữu nhà chung cư; trường hợp không mua, thuê khu vực đó thì thuộc quyền quản lý của chủ đầu tư và chủ đầu tư không được tính chi phí xây dựng bãi đỗ xe vào giá bán, giá thuê mua. Việc bố trí bãi đỗ xe ô tô trong nhà chung cư phải tuân theo nguyên tắc xe của các chủ sở hữu nhà chung cư được ưu tiên hơn các xe khác.
2. Diện tích sàn căn hộ hoặc phần diện tích riêng khác của chủ sở hữu nhà chung cư được xác định theo diện tích thảm bao gồm diện tích tường ngăn giữa các phòng và diện tích ban công, lô gia (nếu có) của căn hộ, không bao gồm tường bao quanh, tường ngăn giữa các căn hộ, diện tích sàn bao gồm cột, hộp kỹ thuật bên trong. Khi tính diện tích ban công phải tính tổng diện tích sàn; trường hợp ban công có tường chung thì tính từ mép trong của tường chung.
Điều 102. Hội nghị nhà chung cư
1. Hội nghị nhà chung cư là cuộc họp giữa các chủ sở hữu hoặc người sử dụng nhà chung cư nếu chủ sở hữu nhà chung cư không tham dự.
2. Hội nghị nhà chung cư được tổ chức để quyết định các vấn đề quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này khi nhà chung cư đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành.
3. Đối với nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu (sau đây gọi là nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu), Hội nghị nhà chung cư được tổ chức để quyết định các vấn đề sau đây:
a) Đề cử, bầu, bãi nhiệm các thành viên Ban quản trị nhà chung cư; thông qua, sửa đổi Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư;
b) Thông qua hoặc sửa đổi Quy chế hoạt động của Ban quản trị nhà chung cư; quyết định mức phụ cấp trách nhiệm đối với các thành viên Hội đồng quản trị và chi phí hợp lý phục vụ hoạt động của Hội đồng quản trị;
c) Thu phí dịch vụ quản lý nhà chung cư theo quy định tại Điều 106 của Luật này và việc sử dụng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung trong nhà chung cư;
d) Quyết định lựa chọn tổ chức quản lý nhà chung cư trong trường hợp chủ đầu tư không quản lý nhà chung cư hoặc chủ đầu tư quản lý nhà chung cư nhưng từ chối quản lý nhà chung cư hoặc quản lý nhà chung cư. nhà chung cư không đáp ứng yêu cầu đã thỏa thuận tại thỏa thuận cung cấp dịch vụ ký kết với Ban quản trị nhà chung cư;
đ) Phê duyệt báo cáo quản lý vận hành, bảo trì hoạt động khu vực chung của nhà chung cư;
đ) Quyết định các vấn đề khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư.
4. Đối với nhà chung cư có một chủ sở hữu thì Hội nghị nhà chung cư được tổ chức để quyết định các vấn đề quy định tại các điểm a, b và e khoản 3 Điều này.
5. Mọi quyết định của Hội nghị nhà chung cư về các vấn đề quy định tại khoản 3 Điều này đều được thông qua theo nguyên tắc đa số bằng biểu quyết trực tiếp hoặc bỏ phiếu kín và được lập thành biên bản, có chữ ký của các thành viên chủ trì cuộc họp. và thư ký cuộc họp.
Điều 103. Ban quản trị nhà chung cư
1. Trường hợp nhà chung cư có dưới 20 căn hộ không phân biệt nhà chung cư một chủ sở hữu hay nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu thì chủ sở hữu nhà và/hoặc người sử dụng nhà chung cư quyết định thành lập hay không thành lập Ban quản trị. của tòa nhà chung cư; nếu thành lập Ban quản trị nhà chung cư thì thực hiện theo trình tự sau:
a) Đối với nhà có nhiều chủ sở hữu, thành phần Ban quản trị gồm đại diện chủ sở hữu và người sử dụng;
b) Đối với nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu, thành phần Ban quản trị nhà chung cư thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Đối với nhà chung cư có từ 20 căn hộ trở lên phải thành lập Ban quản trị nhà chung cư. Thành phần Ban quản trị nhà chung cư bao gồm chủ sở hữu nhà chung cư, đại diện chủ đầu tư (nếu có); trường hợp người sử dụng nhà chung cư cũng tham dự Hội nghị nhà chung cư thì thành viên Ban quản trị nhà chung cư có thể bao gồm cả người sử dụng nhà chung cư.
3. Ban quản trị nhà ở có một chủ sở hữu được tổ chức theo mô hình tự chủ. Ban quản trị nhà ở có nhiều chủ sở hữu được tổ chức theo mô hình Hội đồng quản trị công ty cổ phần hoặc theo mô hình Chủ tịch Hội đồng quản trị hợp tác xã, có tư cách pháp nhân, có con dấu và thực hiện các quyền, nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều này. khoản 1 Điều 104 của Luật này.
Khi bầu, bãi nhiệm thành viên Ban quản trị nhà chung cư, chủ sở hữu nhà chung cư hoặc người sử dụng nhà chung cư không phải thành lập công ty cổ phần, hợp tác xã; các thành viên Ban quản trị được bầu, miễn nhiệm thông qua Hội nghị nhà chung cư theo Điều lệ quản lý, sử dụng nhà chung cư do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành.
Điều 104. Quyền và trách nhiệm của Ban quản trị nhà chung cư
1. Đối với nhà có nhiều chủ sở hữu, Ban quản trị có quyền và nghĩa vụ:
a) Nhắc nhở chủ sở hữu nhà chung cư hoặc người sử dụng nhà chung cư thực hiện Nội quy hoặc Nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư;
b) Quản lý, sử dụng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư theo quy định của Luật này và các quyết định của Hội nghị nhà chung cư; gửi báo cáo Hội nghị nhà chung cư về tình hình thu, chi nguồn kinh phí này;
c) Đề nghị Hội nghị nhà chung cư thông qua phí dịch vụ quản lý nhà chung cư;
d) Ký kết thỏa thuận cung cấp dịch vụ quản lý nhà chung cư với chủ đầu tư hoặc đơn vị quản lý nhà chung cư do Hội nghị nhà chung cư lựa chọn theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 102 của Luật này
Trường hợp nhà chung cư không bắt buộc phải có tổ chức quản lý theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 105 của Luật này nhưng được Hội nghị nhà chung cư chuyển giao cho Ban quản trị nhà chung cư thì Ban quản trị nhà chung cư tiến hành tiếp nhận. các khoản chi kinh phí theo quyết định của Hội nghị nhà chung cư;
đ) Thỏa thuận với đơn vị bảo trì nhà ở theo quy định của pháp luật về xây dựng để bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư và giám sát việc thực hiện bảo trì. Việc bảo trì phần sở hữu chung có thể do đơn vị quản lý nhà chung cư hoặc đơn vị bảo trì nhà ở thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng;
e) Lấy ý kiến, đề xuất của người sử dụng nhà chung cư về việc quản lý, sử dụng và cung cấp dịch vụ nhà chung cư, phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét;
g) Phối hợp với chính quyền địa phương, khu dân cư trong việc thực hiện nếp sống văn minh, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội trong nhà chung cư;
h) Tuân thủ Quy chế hoạt động do Ban quản trị nhà chung cư đã được Hội nghị nhà chung cư thông qua, không miễn nhiệm, bổ sung thành viên Ban quản trị nhà chung cư;
i) Được hưởng thù lao trách nhiệm và các chi phí hợp lý khác theo quyết định của Hội nghị nhà chung cư;
k) Chịu trách nhiệm trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu nhà ở, người sử dụng nhà ở khi thực hiện quyền, nghĩa vụ trái với quy định tại khoản này;
l) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hội nghị nhà chung cư giao theo quy định của pháp luật.
2. Đối với nhà ở có một chủ sở hữu, Ban quản trị nhà chung cư thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại các điểm a, e, g, h, I, k và l khoản 1 Điều này.
Điều 105. Quản lý nhà chung cư
1. Việc quản lý nhà chung cư được thực hiện như sau:
a) Đối với nhà chung cư có thang máy thì tổ chức quản lý nhà chung cư thực hiện việc quản lý nhà chung cư;
b) Đối với nhà chung cư không có thang máy thì Hội nghị nhà chung cư quyết định tự quản lý hoặc thuê tổ chức quản lý thực hiện việc quản lý nhà chung cư.
2. Tổ chức quản lý nhà chung cư phải đáp ứng các yêu cầu về năng lực sau:
a) Được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp, Luật hợp tác xã và chịu trách nhiệm quản lý nhà chung cư;
b) Phải có bộ phận quản lý nhà chung cư bao gồm bộ phận kỹ thuật, dịch vụ, an ninh, vệ sinh, môi trường;
c) Có nhân sự đáp ứng yêu cầu về quản lý nhà ở bao gồm xây dựng, kỹ thuật điện, nước, phòng cháy chữa cháy, vận hành các thiết bị gắn liền với nhà chung cư và có chứng chỉ đào tạo về quản lý nhà chung cư theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
3. Tổ chức quản lý nhà chung cư có trách nhiệm quản lý hệ thống kỹ thuật, trang thiết bị, cung cấp dịch vụ nhà chung cư, bảo trì nhà chung cư và thực hiện các công việc khác có liên quan đến quản lý nhà chung cư.
4. Tổ chức quản lý nhà chung cư có quyền thu phí quản lý nhà chung cư từ chủ sở hữu nhà chung cư, người sử dụng theo mức giá quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 106 của Luật này; đối với nhà chung cư thuộc sở hữu nhà nước, phí dịch vụ quản lý thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 106 của Luật này.
5. Tổ chức quản lý được quyền quản lý nhiều tòa nhà chung cư trên cùng một đơn vị hành chính hoặc khác nhau.
Điều 106. Phí dịch vụ quản lý nhà chung cư
1. Phí dịch vụ quản lý nhà chung cư (sau đây gọi là phí dịch vụ) phải được xác định công khai, minh bạch và phù hợp với nhiệm vụ thực hiện đối với từng loại nhà chung cư.
2. Phí dịch vụ không bao gồm chi phí bảo trì khu vực chung, phí giữ xe, chi phí nhiên liệu, năng lượng, nước máy, dịch vụ truyền hình, thông tin liên lạc và các chi phí khác phục vụ mục đích sử dụng riêng của chủ sở hữu nhà hoặc người sử dụng.
3. Đối với nhà có nhiều chủ sở hữu, phí dịch vụ thực hiện theo quy định sau:
a) Trường hợp lần đầu không tổ chức Hội nghị nhà chung cư thì phí dịch vụ là phí theo hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở;
b) Trường hợp Hội nghị nhà chung cư đã được tổ chức thì phí dịch vụ do Hội nghị nhà chung cư xác định.
4. Đối với nhà ở một chủ sở hữu, phí dịch vụ được tính theo thỏa thuận giữa chủ nhà và người sử dụng; đối với nhà chung cư thuộc sở hữu nhà nước, phí dịch vụ thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều này.
5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành khung phí dịch vụ áp dụng cho các trường hợp sau:
a) Thu phí dịch vụ chung cư thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh;
b) Tạo điều kiện cho các bên ký kết hợp đồng mua bán, cho thuê mua nhà ở hoặc trong trường hợp có tranh chấp về phí dịch vụ giữa tổ chức chủ quản với chủ sở hữu và người sử dụng; trường hợp không thống nhất được về giá dịch vụ thì áp dụng theo khung phí dịch vụ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
Điều 107. Bảo trì nhà chung cư
1. Việc bảo trì nhà chung cư bao gồm việc bảo trì phần sở hữu riêng và bảo trì phần sở hữu chung. Chủ sở hữu nhà chung cư có trách nhiệm bảo trì phần sở hữu riêng và bố trí kinh phí bảo trì phần sở hữu chung trong nhà chung cư.
2. Đối với nhà ở có nhiều chủ sở hữu, kinh phí bảo trì phần sở hữu chung được cấp theo quy định tại Điều 108 của Luật này và sử dụng kinh phí theo quy định tại Điều 109 của Luật này.
3. Công tác bảo trì, chương trình và quản lý hồ sơ về bảo trì nhà chung cư được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.
Điều 108. Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu
1. Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà ở có nhiều chủ sở hữu được thực hiện theo quy định sau:
a) Đối với căn hộ hoặc diện tích khác trong nhà chung cư được chủ đầu tư bán hoặc cho thuê bán thì chủ đầu tư phải nộp 2% giá trị căn hộ hoặc diện tích khác; số tiền này được tính vào giá bán, giá thuê mua mà bên mua, bên thuê phải trả khi chuyển nhượng căn hộ hoặc diện tích khác ghi trong hợp đồng;
b) Đối với căn hộ hoặc diện tích khác trong nhà chung cư mà chủ đầu tư không bán hoặc cho thuê bán hoặc chưa bán hoặc cho thuê bán tính đến thời điểm nhà chung cư đưa vào sử dụng, trừ trường hợp diện tích chung, chủ đầu tư phải thanh toán 2% giá trị căn hộ hoặc diện tích còn lại; giá trị này được xác định theo giá bán căn hộ cao nhất trong nhà chung cư.
2. Trường hợp kinh phí duy trì quy định tại khoản 1 Điều này không đủ để bảo trì phần sở hữu chung trong nhà chung cư thì chủ sở hữu nhà phải cấp thêm kinh phí tương ứng với diện tích sở hữu riêng của mỗi chủ sở hữu.
3. Trường hợp chủ đầu tư ký kết hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ hoặc phần diện tích khác trong nhà chung cư trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 mà chưa thu được tiền bảo trì phần sở hữu chung thì chủ sở hữu nhà chung cư nắm giữ một căn hộ. họp xây dựng để xác định mức đóng góp; số tiền đóng góp đó có thể được nộp hàng tháng vào tài khoản tiền gửi tại tài khoản tiền gửi của tổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam do Ban quản trị thực hiện hoặc được thu khi nhà chung cư có yêu cầu bảo trì.
4. Trường hợp chủ đầu tư ký hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ hoặc phần diện tích khác trong nhà chung cư sau ngày 01 tháng 7 năm 2006 mà trong hợp đồng mua bán nhà ở không thỏa thuận kinh phí bảo trì thì chủ đầu tư có trách nhiệm đóng góp. ; trường hợp giá bán, giá thuê mua trong hợp đồng không được tính vào kinh phí bảo trì thì chủ đầu tư có trách nhiệm đóng góp phần kinh phí cho phần sở hữu chung theo quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Trường hợp nhà chung cư để ở và thương mại được chia thành các khu vực riêng biệt trong cùng một tòa nhà bao gồm khu căn hộ, khu kinh doanh và mỗi khu có diện tích chung tách biệt với khu vực chung của toàn bộ tòa nhà được quản lý độc lập, chủ đầu tư và người mua, thuê căn hộ hoặc phần diện tích khác trong nhà chung cư thỏa thuận chia kinh phí bảo trì phần sở hữu chung thành nhiều phần nhỏ để quản lý, sử dụng theo quy định tại khoản 4 Điều 109 của Luật này.
Điều 109. Quản lý và sử dụng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu
1. Đối với kinh phí bảo trì quy định tại khoản 1 Điều 108 của Luật này, trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày thu phí dịch vụ của người mua căn hộ hoặc phần diện tích khác trong nhà chung cư, chủ đầu tư gửi cho tài khoản tiết kiệm mở tại tổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam để quản lý và thông báo cho cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày Ban quản trị nhà chung cư được thành lập, chủ đầu tư có trách nhiệm chuyển kinh phí bảo trì bao gồm lãi suất cho Ban quản trị nhà chung cư để quản lý, sử dụng theo quy định của Luật này và thông báo cho cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh. ; trường hợp chủ đầu tư không chuyển khoản vốn đó thì Ban quản trị nhà chung cư có quyền yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà chung cư cưỡng chế thực hiện việc chuyển nhượng theo quy định của Chính phủ.
2. Kinh phí bảo trì quy định tại Điều 108 của Luật này chỉ được sử dụng để bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư, không được sử dụng để quản lý nhà chung cư và không sử dụng vào mục đích khác; trường hợp nhà chung cư bị phá dỡ mà vẫn còn kinh phí bảo trì thì phần kinh phí còn lại được sử dụng để di dời hoặc chuyển sang kinh phí bảo trì mới cho phần diện tích chung của nhà chung cư mới.
3. Ban quản trị nhà chung cư có trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí bảo trì đúng mục đích, công trình theo kế hoạch bảo trì được Hội nghị nhà chung cư thông qua hàng năm. Việc sử dụng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung phải có hóa đơn, quyết toán theo quy định của pháp luật về tài chính và báo cáo Hội nghị nhà chung cư.
Các thành viên Ban quản trị nhà chung cư sử dụng kinh phí trái quy định tại khoản 2 Điều này và khoản này phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại.
4. Việc quản lý, sử dụng phần kinh phí bảo trì quy định tại khoản 5 Điều 108 của Luật này:
a) Phần kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư và căn hộ được chuyển vào tài khoản do Ban quản trị nhà chung cư mở để quản lý, sử dụng theo quy định tại Điều này;
a) Phần kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của khu kinh doanh, chủ sở hữu khu kinh doanh đó tự quản lý và sử dụng.
Mục 2: PHÁ Phá NHÀ CHUNG CƯ ĐỂ CẢI TẠO HOẶC XÂY LẠI
Điều 110. Các trường hợp phá dỡ nhà chung cư để cải tạo, xây dựng lại
1. Nhà chung cư thuộc diện phải phá dỡ để cải tạo, xây dựng lại được xác định theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 99 của Luật này.
2. Nhà chung cư bị hư hỏng không thuộc diện phải phá dỡ nhưng nằm trong khu vực cần cải tạo hoặc xây dựng đồng bộ với nhà chung cư bị phá dỡ quy định tại Khoản 1 Điều này theo quy hoạch xây dựng được duyệt.
3. Nhà chung cư bị phá dỡ theo thỏa thuận giữa các chủ sở hữu thông qua Hội nghị nhà chung cư không thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.
Điều 111. Kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà chung cư có trách nhiệm kiểm tra, thống kê các loại nhà chung cư trên địa bàn tỉnh; lập và phê duyệt phương án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 110 của Luật này.
2. Phương án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư có thể được lập, phê duyệt riêng hoặc được lập trong quy hoạch phát triển nhà ở của địa phương và phải được công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương hoặc trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. , hoặc cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh và gửi thông báo đến khu dân cư, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà chung cư.
Điều 112. Yêu cầu phá dỡ nhà chung cư để cải tạo, xây dựng lại
1. Nhà chung cư bị phá dỡ để cải tạo, xây dựng lại phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 110 của Luật này và phù hợp với quy hoạch xây dựng, chương trình phát triển nhà ở của địa phương đã được phê duyệt.
2. Trước khi phá dỡ nhà chung cư, chủ đầu tư phải lập phương án di dời, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà chung cư phê duyệt. Phương án di dời phải được thông báo đến khu dân cư nơi có nhà chung cư bị phá dỡ hoặc được công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương hoặc trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân, cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh.
3. Việc cải tạo, xây dựng lại phải phù hợp với dự án và cải tạo nhà ở trong khu vực dự án theo quy hoạch xây dựng được duyệt.
4. Việc cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư thuộc sở hữu nhà nước phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và phù hợp với quy định về cải tạo, xây dựng lại nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.
Điều 113. Các hình thức cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư
1. Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đầu tư, góp vốn cùng với chủ sở hữu có nhà chung cư quy định tại Điều 110 của Luật này để cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư, trừ trường hợp chủ sở hữu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 110 của Luật này không chấp hành quyết định. về việc phá hủy.
2. Nhà nước cưỡng chế phá dỡ và trực tiếp đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư bằng vốn quy định tại khoản 3 Điều 36 của Luật này đối với trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 110 của Luật này mà chủ sở hữu căn hộ công trình không chấp hành quyết định phá dỡ.
Điều 114. Chủ đầu tư dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư
1. Lựa chọn chủ đầu tư dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư như sau:
a) Trường hợp Nhà nước sử dụng vốn quy định tại khoản 3 Điều 36 của Luật này để đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư thì cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh trình người có thẩm quyền phê duyệt đầu tư lựa chọn nhà đầu tư. ;
b) Trường hợp Nhà nước đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư theo hợp đồng xây dựng - chuyển giao quy định tại khoản 3 Điều 36 của Luật này thì cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lựa chọn nhà đầu tư thông qua mời thầu nếu có từ hai nhà đầu tư trở lên đăng ký hoặc không đấu thầu nếu chỉ có một nhà đầu tư đăng ký;
c) Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đầu tư vốn cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư thì chủ sở hữu nhà chung cư và doanh nghiệp thỏa thuận về chủ đầu tư và đề nghị Cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh có văn bản yêu cầu gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. để phê duyệt.
2. Chủ đầu tư dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư chỉ được lựa chọn sau khi phương án được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
3. Trường hợp cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này thì chủ đầu tư phải đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điều 21 của Luật này.
Điều 115. Phương án di dời trong trường hợp phá dỡ nhà chung cư
1. Trường hợp nhà ở có một chủ sở hữu đang được sử dụng để cho thuê thì chỗ ở cho bên thuê được bố trí theo thỏa thuận giữa chủ sở hữu và bên thuê.
2. Trường hợp nhà ở có nhiều chủ sở hữu do doanh nghiệp kinh doanh bất động sản làm chủ đầu tư thì chủ sở hữu nhà đó và doanh nghiệp thỏa thuận phương án di dời theo nguyên tắc quy định tại Điều 116 của Luật này để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. nơi có chung cư.
Chủ sở hữu nhà chung cư phải tổ chức Hội nghị nhà chung cư lập phương án di dời gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà chung cư.
3. Trường hợp nhà chung cư thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 110 của Luật này mà chủ sở hữu không thực hiện quyết định phá dỡ thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà chung cư cưỡng chế việc phá dỡ và cưỡng chế thi hành quyết định phá dỡ. lập và phê duyệt phương án tái định cư theo quy định tại Điều 116 của Luật này.
Điều 116. Di chuyển nhà ở
1. Việc di dời đối với chủ sở hữu có nhà chung cư bị phá dỡ được thực hiện như sau:
a) Trường hợp chủ sở hữu không có nhu cầu di dời về nơi cũ thì được giao nhà ở, đất ở để tái định cư theo điều kiện của chính quyền địa phương quy định tại Điều 36 của Luật này;
b) Trường hợp chủ sở hữu có nhu cầu di dời về cùng một vị trí thì được giao nhà ở mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích nhà ở cũ.
Trường hợp Nhà nước đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư mà có sự chênh lệch về giá trị giữa nhà ở cũ và nhà ở mới thì việc thanh toán phần chênh lệch được thực hiện theo phương án tái định cư đã được phê duyệt; nếu doanh nghiệp kinh doanh bất động sản và chủ sở hữu đồng ý đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư thì phần chênh lệch được thanh toán theo thỏa thuận giữa các bên;
c) Việc di dời nhà ở được thực hiện theo hợp đồng thuê, thuê mua nhà ở được ký kết giữa người có đủ điều kiện tái định cư và cơ quan quản lý tái định cư nếu việc tái định cư được Nhà nước đầu tư; hoặc ký kết với chủ đầu tư dự án nếu di dời là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản;
d) Ngoài việc di dời quy định tại Khoản này, người có đủ điều kiện di dời có thể được bồi thường theo quy định của pháp luật về bồi thường, tái định cư.
2. Việc di dời đối với chủ sở hữu có nhà chung cư bị phá dỡ để xây dựng công trình khác được thực hiện theo quy định tại Điều 36 của Luật này.
3. Trường hợp Nhà nước đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư thì chủ đầu tư phải bố trí chỗ ở tạm thời hoặc trả tiền để người có đủ điều kiện tái định cư tự quản lý chỗ ở trong thời gian cải tạo, xây dựng lại; trường hợp doanh nghiệp kinh doanh bất động sản và chủ sở hữu cùng đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư thì các bên thỏa thuận về việc bố trí chỗ ở cho chủ sở hữu trong thời gian cải tạo, xây dựng lại.
4. Chính phủ hướng dẫn việc phá dỡ nhà chung cư để cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư và di dời.
Chương VIII
GIAO DỊCH NHÀ Ở
Mục 1 Quy định chung về giao dịch nhà ở
Điều 117. Phương thức giao dịch về nhà ở
Giao dịch về nhà ở bao gồm hợp đồng mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở, hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng mua bán, tặng cho, đổi, thừa kế, thế chấp, góp vốn, cho vay, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý.
Điều 118. Yêu cầu đối với nhà ở tham gia giao dịch
1. Nhà ở trong các giao dịch mua bán, cho thuê mua, tặng cho, thế chấp, góp vốn phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có Giấy chứng nhận theo quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Không có tranh chấp, khiếu nại, tố tụng về quyền sở hữu nhà ở; thời hạn sở hữu nhà chưa hết nếu nhà ở được ký hợp đồng nhà ở có thời hạn;
c) Nhà không bị kê biên;
d) Không có quyết định thu hồi đất, thông báo giải phóng mặt bằng hoặc phá dỡ nhà ở của cơ quan có thẩm quyền.
Các yêu cầu quy định tại điểm b và c khoản này không áp dụng đối với giao dịch mua bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai.
2. Các giao dịch mua bán nhà ở sau đây không cần phải có Giấy chứng nhận
a) Giao dịch mua bán, thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai;
b) Giao dịch tặng nhà tri ân;
c) Giao dịch mua bán, cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; nhà ở xã hội hoặc nhà ở ngoài sở hữu nhà nước phục vụ việc mua bán, cho thuê tái định cư; bán nhà ở quy định tại khoản 4 Điều 62 của Luật này;
d) Giao dịch cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý;
đ) Giao dịch thừa kế nhà ở;
đ) Giao dịch chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại thuộc dự án xây dựng nhà ở kể cả trường hợp đã nhận nhà từ chủ đầu tư nhưng chưa gửi hồ sơ cấp Giấy chứng nhận nhà ở đó đến cơ quan có thẩm quyền.
Mọi giấy tờ chứng minh điều kiện liên quan đến ngôi nhà được giao dịch theo quy định tại Khoản này được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
3. Nhà ở đang cho thuê phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này, đồng thời đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, an toàn đối với bên thuê, hệ thống điện, cấp thoát nước, vệ sinh, môi trường.
Điều 119. Yêu cầu của các bên trong giao dịch mua bán nhà ở
1. Tổ chức, cá nhân bán, cho thuê, cho thuê, bán nhà ở, hợp đồng mua bán nhà ở thương mại, tặng, đổi, để thừa kế, thế chấp, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Là chủ sở hữu nhà ở hoặc người được chủ sở hữu nhà cho phép, ủy quyền vào ở theo quy định của Luật này và pháp luật dân sự; nếu hợp đồng chuyển nhượng nhà ở thương mại thì phải là người mua nhà ở của chủ đầu tư hoặc là người nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở;
b) Nếu là cá nhân thì phải có đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật về dân sự; nếu là tổ chức thì phải có tư cách pháp nhân, trừ tổ chức tặng nhà tình nghĩa.
2. Trường hợp chủ thể mua, thuê, thuê mua nhà ở hoặc nhận hợp đồng mua bán nhà ở thương mại, nhận đổi nhà ở, tặng, thừa kế nhà ở, nhận góp vốn, thế chấp nhà ở, mượn, ở nhờ nhà ở hoặc được ủy quyền. quản lý nhà ở là cá nhân phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Trường hợp là cá nhân Việt Nam thì phải có đủ năng lực hành vi dân sự để tham gia giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật về dân sự và không phải đăng ký hộ khẩu thường trú tại nơi có nhà ở đang giao dịch. xác định vị trí;
b) Trường hợp là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải có đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật Việt Nam, đủ điều kiện sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật này và phải có đủ điều kiện sở hữu nhà ở tại Việt Nam. không phải đăng ký tạm trú, thường trú tại nơi có nhà ở giao dịch.
3. Đối tượng mua, thuê, cho thuê, mua nhà ở hoặc nhận hợp đồng mua bán nhà ở thương mại, nhận đổi nhà ở, tặng, thừa kế nhà ở, nhận góp vốn, thế chấp nhà ở hoặc được ủy quyền quản lý nhà ở là tổ chức, phải có tư cách pháp nhân không phân biệt nơi thành lập, đăng ký kinh doanh; nếu là tổ chức nước ngoài thì phải đủ điều kiện sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật này; nếu được ủy quyền quản lý nhà ở thì phải cung cấp dịch vụ bất động sản và kinh doanh tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.
Điều 120. Thủ tục giao dịch trong giao dịch nhà ở
1. Các bên tham gia giao dịch nhà ở phải ký kết hợp đồng mua bán, cho thuê, cho thuê mua, tặng, đổi, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở hoặc văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại. (sau đây gọi là hợp đồng nhà ở) theo quy định tại Điều 121 của Luật này; đối với tổ chức tặng nhà tình nghĩa chỉ cần có văn bản tặng.
2. Các bên thoả thuận lựa chọn một bên đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận nhà ở; đối với nhà ở được mua hoặc thuê mua của chủ đầu tư, chủ đầu tư phải làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận do cơ quan có thẩm quyền cấp cho bên mua, bên thuê, trừ trường hợp bên mua, bên thuê tự làm thủ tục.
3. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho người mua, thuê, mua nhà ở, nhận nhà ở dưới dạng tặng, đổi, góp vốn kèm theo đất ở hợp pháp nơi có nhà ở thì đồng thời công nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu nhà ở. sử dụng đất ở.
Điều 121. Hợp đồng về nhà ở
Hợp đồng về nhà ở được các bên giao kết và lập thành văn bản, bao gồm:
1. Họ, tên cá nhân, tên tổ chức, địa chỉ của các bên ký kết hợp đồng;
2. Mô tả đặc điểm ngôi nhà và mảnh đất gắn liền với ngôi nhà đó. Trong hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ, các bên phải nêu rõ phần diện tích chung hoặc phần diện tích sử dụng chung; khu vực riêng tư; diện tích sàn; mục đích sử dụng chung hoặc phần sử dụng chung trong nhà chung cư theo thiết kế được duyệt;
3. Giá trị vốn góp, giá giao dịch nhà ở nếu trong hợp đồng có điều khoản về giá; đối với các giao dịch mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở có giá do Nhà nước quy định thì các bên thực hiện theo quy định đó;
4. Thời hạn và phương thức thanh toán đối với các giao dịch mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở;
5. Thời hạn chuyển nhượng nhà ở; thời hạn bảo hành nhà ở đối với các giao dịch mua, thuê, mua nhà mới; điều khoản của hợp đồng thuê, thuê mua, thế chấp, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở; thời hạn góp vốn;
6. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng;
7. Cam kết của các bên trong hợp đồng;
8. Thỏa thuận khác;
9. Ngày hợp đồng có hiệu lực;
10. Ngày thỏa thuận;
11. Chữ ký, họ tên các bên ký kết hoặc đóng dấu (nếu có) và chức vụ của các bên ký kết đối với tổ chức.
Điều 122. Công chứng, chứng thực hợp đồng và ngày hợp đồng về nhà ở có hiệu lực
1. Đối với hợp đồng mua bán, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại phải công chứng, chứng thực, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
Đối với các thỏa thuận quy định tại khoản này thì ngày hợp đồng có hiệu lực là ngày hợp đồng được công chứng, chứng thực.
2. Về giao dịch tặng nhà tình nghĩa; bán, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; bán, cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư; nhà ở góp vốn mà một bên tham gia hợp đồng là tổ chức; cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không phải công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên trong hợp đồng có nhu cầu công chứng, chứng thực hợp đồng.
Đối với các thoả thuận quy định tại khoản này thì ngày có hiệu lực của thoả thuận do các bên thoả thuận; nếu các bên không thoả thuận thì ngày thoả thuận có hiệu lực là ngày thoả thuận được ký kết.
3. Giấy tờ về thừa kế nhà ở phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự.
4. Việc công chứng hợp đồng nhà ở phải được thực hiện tại cơ quan công chứng; việc chứng thực hợp đồng nhà ở phải được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở.
Mục 2. HỢP ĐỒNG BÁN NHÀ Ở, CHUYỂN NHƯỢNG HỢP ĐỒNG BÁN NHÀ Ở
Điều 123. Mua bán nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại
1. Mọi giao dịch mua bán nhà ở phải được thực hiện theo thỏa thuận theo quy định tại Điều 121 của Luật này. Các bên có thể thỏa thuận để bên bán bán nhà và/hoặc chuyển nhượng phần đất gắn liền với nhà đó trong một thời hạn nhất định cho bên mua theo quy định của Chính phủ.
2. Trường hợp bên mua mua nhà ở thương mại của chủ đầu tư nhưng chưa nộp hồ sơ lên cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận nhà ở thì được chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở; bên nhận chuyển nhượng phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã thỏa thuận trong hợp đồng mua bán nhà ở.
Thủ tục chuyển nhượng, nội dung, hình thức hồ sơ chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; bên chuyển nhượng có trách nhiệm nộp thuế, phí theo quy định và phù hợp với quy định của pháp luật về thuế, phí.
Điều 124. Giá bán nhà ở, giá giao dịch chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại
Giá bán nhà, giá giao dịch của hợp đồng mua bán nhà ở do các bên thoả thuận và ghi trong hợp đồng mua bán nhà ở hoặc văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở; nếu Nhà nước quy định giá bán nhà ở thì các bên phải thực hiện theo quy định đó.
Điều 125. Bán nhà trả góp
1. Việc bán nhà ở trả góp do các bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng mua bán nhà ở; trong thời hạn trả góp, bên mua nhà ở có trách nhiệm thực hiện quyền sử dụng nhà ở và nghĩa vụ bảo trì nhà ở đó, trừ trường hợp nhà ở đó đang trong thời hạn bảo hành theo quy định của Luật này hoặc có thoả thuận khác.
2. Người mua nhà trả góp không được thực hiện các giao dịch mua bán, tặng, đổi, thế chấp, góp vốn nhà ở với người khác cho đến khi trả hết toàn bộ số tiền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Trong thời gian trả góp, nếu bên mua chết thì người thừa kế hợp pháp của người đó được thực hiện các quyền và nghĩa vụ của bên mua, khi người thừa kế trả hết số tiền cho bên bán thì được cấp Giấy chứng nhận.
3. Trường hợp bên mua có nhu cầu trả lại nhà trong thời gian trả góp và được bên bán đồng ý thì hai bên thỏa thuận về phương thức trả nhà và việc hoàn trả tiền mua nhà.
Điều 126. Bán nhà ở thuộc sở hữu chung
1. Việc bán nhà ở thuộc sở hữu chung phải được sự đồng ý của các chủ sở hữu; trường hợp chủ sở hữu chung không đồng ý bán nhà ở thì các chủ sở hữu chung khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết nhà ở theo quy định của pháp luật. Các chủ sở hữu chung được quyền ưu tiên mua nhà, nếu không có; nó sẽ được mua cho người khác.
Trường hợp có chủ sở hữu bị tòa án tuyên bố mất tích thì những chủ sở hữu còn lại có quyền bán căn nhà đó; phần nhà ở do chủ sở hữu mất tích nắm giữ được giải quyết theo quy định.
2. Trường hợp chủ sở hữu chung bán phần cổ phần của mình thì các chủ sở hữu chung khác được quyền ưu tiên mua; nếu trong thời hạn 30 ngày không có chủ sở hữu nào mua thì kể từ ngày có thông báo bán nhà ở thuộc sở hữu chung và yêu cầu bán thì được bán cho người khác; trường hợp có hành vi vi phạm quyền ưu tiên mua trước thì bị xử lý theo quy định của pháp luật dân sự.
Điều 127. Bán nhà theo hợp đồng thuê
1. Trường hợp chủ nhà mua nhà theo hợp đồng thuê thì phải thông báo bằng văn bản cho bên thuê nhà về việc bán và yêu cầu bán; nếu các bên thuê đã trả hết tiền thuê nhà đến thời điểm gửi thông báo thì được quyền ưu tiên mua nhà, trừ nhà ở thuộc sở hữu chung; nếu trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bên thuê nhận được thông báo không có người mua nhà thì chủ sở hữu nhà có quyền bán nhà cho người khác, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác về thời hạn.
2. Trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo hợp đồng cho thuê thì phải thực hiện theo quy định tại Mục 2 Chương VI của Luật này.
Điều 128. Đơn đặt hàng bắt buộc
Trường hợp Nhà nước có nhu cầu mua nhà ở sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, công cộng mặc dù nhà ở đó đang trong hợp đồng mua bán nhà ở thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra lệnh mua bắt buộc. Giá cả, điều kiện và phương thức thanh toán được thực hiện theo thỏa thuận mua bán nhà ở mà các bên đã ký kết. Nhà nước có trách nhiệm bồi thường cho các bên trong hợp đồng (nếu có). Hợp đồng mua bán nhà ở bị bãi bỏ.
Mục 3. CHO THUÊ NHÀ Ở
Điều 129. Thời hạn thuê và tiền thuê nhà ở
1. Bên cho thuê và bên thuê có thể thoả thuận về thời hạn thuê, tiền thuê và thanh toán tiền thuê, trả một lần hoặc trả dần; nếu có quy định về tiền thuê nhà ở do Nhà nước quy định thì các bên thực hiện theo quy định.
2. Trường hợp bên cho thuê cải tạo nhà ở được bên thuê đồng ý nhưng thời hạn thuê chưa hết hạn thì bên cho thuê có quyền điều chỉnh tiền thuê nhà ở. Giá thuê mới do các bên thoả thuận; nếu không thì bên cho thuê có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê và bồi thường cho bên thuê theo quy định.
3. Quyền và lợi ích hợp pháp của bên cho thuê, bên thuê được Nhà nước bảo vệ trong thời gian thuê.
Điều 130. Cho thuê nhà ở thuộc sở hữu chung
1. Việc cho thuê nhà ở thuộc sở hữu chung phải được sự đồng ý của tất cả các chủ sở hữu nhà ở, trừ trường hợp các chủ sở hữu chung cho thuê phần vốn góp của mình.
2. Các chủ sở hữu chung có thể ủy quyền cho người đại diện của mình ký kết hợp đồng thuê nhà ở.
Điều 131. Chấm dứt hợp đồng thuê
1. Hợp đồng cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chấm dứt nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 84 của Luật này.
2. Hợp đồng cho thuê nhà ở không thuộc sở hữu nhà nước chấm dứt khi có một trong các trường hợp sau:
a) Hợp đồng thuê hết hạn; đối với hợp đồng thuê không thời hạn thì chấm dứt sau 90 ngày, kể từ ngày bên cho thuê thông báo cho bên thuê về việc chấm dứt hợp đồng thuê;
b) Hai bên thoả thuận chấm dứt thoả thuận;
c) Nhà cho thuê không còn;
d) Bên cho thuê không ở cùng ai khi chết hoặc bị tòa án tuyên bố mất tích.
đ) Nhà ở cho thuê bị hư hỏng, có nguy cơ sập đổ hoặc nằm trong khu vực bị thu hồi đất, giải tỏa nhà ở hoặc phải phá dỡ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; hoặc nhà ở cho thuê theo quyết định buộc mua hoặc trưng dụng của Nhà nước để sử dụng vào mục đích khác.
Bên cho thuê phải thông báo cho bên thuê về việc chấm dứt hợp đồng thuê bằng văn bản trước 30 ngày theo quy định tại khoản này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;
đ) Hợp đồng chấm dứt theo quy định tại Điều 132 của Luật này.
Điều 132. Đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê
1. Trong thời hạn thuê, bên cho thuê không được đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê và thu hồi nhà, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Bên cho thuê có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê và thu hồi nhà ở nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Bên cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, nhà ở xã hội không đúng thẩm quyền và không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của Luật này;
b) Bên thuê không trả tiền thuê từ 03 tháng trở lên mà không có lý do chính đáng;
c) Bên thuê sử dụng nhà không đúng mục đích đã thoả thuận trong thoả thuận;
d) Bên thuê mở rộng, cải tạo, phá dỡ nhà ở theo hợp đồng thuê mà không được sự đồng ý của chủ sở hữu nhà;
đ) Bên thuê trao đổi, cho mượn, cho lại nhà ở theo hợp đồng thuê mà không được sự đồng ý của bên cho thuê;
e) Bên thuê vẫn gây mất trật tự, vi phạm vệ sinh môi trường gây ảnh hưởng xấu đến sinh hoạt của khu dân cư mặc dù đã bị bên cho thuê hoặc trưởng khu phố, trưởng thôn cảnh cáo lần thứ ba;
g) Các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 129 của Luật này.
3. Bên thuê có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê:
a) Bên cho thuê nhà không sửa chữa khi nhà bị hư hỏng nặng;
b) Bên cho thuê tăng tiền thuê bất hợp lý hoặc tăng tiền thuê mà không thông báo cho bên thuê;
c) Quyền sử dụng nhà ở bị hạn chế bởi lợi ích của người thứ ba.
4. Trường hợp một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê thì phải thông báo cho bên kia ít nhất 30 ngày, trừ trường hợp có thỏa thuận khác; nếu vi phạm quy định tại khoản này mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định.
Điều 133. Quyền tiếp tục thuê nhà ở
1. Trường hợp chủ nhà chết mà hợp đồng thuê vẫn chưa hết hạn thì bên thuê có quyền tiếp tục thuê nhà ở cho đến hết thời hạn thuê. Người thừa kế phải tiếp tục thực hiện hợp đồng thuê, trừ trường hợp có thoả thuận khác. Trường hợp chủ sở hữu nhà không có người thừa kế hợp pháp theo quy định thì ngôi nhà đó thuộc sở hữu của Nhà nước và người thuê nhà được tiếp tục thuê theo quy định về quản lý, sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.
2. Trường hợp chủ sở hữu nhà chuyển quyền sở hữu nhà ở đang thuê cho người khác mà thời hạn thuê chưa hết thì bên thuê có quyền tiếp tục thuê cho đến hết thời hạn thuê; chủ nhà mới phải tiếp tục thực hiện hợp đồng thuê nhà, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
3. Trường hợp bên thuê chết nhưng thời hạn thuê vẫn chưa hết thì những người sống cùng bên thuê có quyền tiếp tục thuê nhà cho đến hết thời hạn thuê, trừ trường hợp thuê nhà ở công vụ hoặc trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Mục 4. THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI
Điều 134. Thủ tục thuê mua nhà ở xã hội
1. Giao dịch thuê mua nhà ở xã hội phải được ký kết bằng thỏa thuận quy định tại Điều 121 của Luật này; đối với giao dịch thuê mua nhà ở xã hội do tổ chức, cá nhân đầu tư thì phải có hợp đồng thuê mua giữa chủ đầu tư và bên thuê; đối với giao dịch thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước thì việc thỏa thuận thuê mua được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 83 của Luật này.
2. Khi hết thời hạn thuê mua và bên thuê đã thanh toán đủ số tiền theo thỏa thuận thì bên cho thuê phải đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho bên thuê, trừ trường hợp bên thuê tự mình nộp đơn xin cấp Giấy chứng nhận.
Điều 135. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê mua nhà ở xã hội
1. b) Bên thuê phải thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều 62 của Luật này và các nghĩa vụ khác trong hợp đồng thuê mua nhà ở.
Trường hợp hết thời hạn thuê mua mà bên thuê đã nhận nhà thì bên thuê trả lại nhà cho bên cho thuê; bên thuê có quyền yêu cầu hoàn trả quyền chọn, trừ trường hợp quy định tại điểm e và điểm h khoản 1 Điều 84 và khoản 2 Điều 136 của Luật này.
2. Trường hợp bên thuê chết thì thực hiện thủ tục như sau:
a) Nếu có người thừa kế hợp pháp ở cùng với bên thuê nhà ở thì người đó có quyền tiếp tục thuê mua nhà ở, trừ trường hợp người thừa kế hợp pháp tự nguyện trả lại nhà ở theo hợp đồng thuê mua;
b) Trường hợp bên thuê có người thừa kế hợp pháp nhưng họ không cùng sống chung trong ngôi nhà đó và bên thuê đã trả đủ 2/3 thời hạn thuê mua thì người thừa kế hợp pháp có quyền trả hết số tiền thuê nhà. tổng số tiền tương ứng với 1/3 thời hạn thuê mua còn lại và người thừa kế được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận;
c) Trường hợp có người thừa kế hợp pháp không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này thì bên cho thuê có quyền thu hồi nhà ở và người thừa kế hợp pháp có quyền yêu cầu hoàn trả quyền chọn đã tính lãi theo quy định liên ngân hàng. lãi suất không định kỳ vào ngày quyền chọn được hoàn trả;
d) Trường hợp không có người thừa kế thì nhà ở đó thuộc sở hữu của Nhà nước và bên cho thuê có quyền thu hồi nhà ở, sau đó ký hợp đồng thuê hoặc hợp đồng thuê mua khác với đối tượng khác có quyền thuê, thuê mua nhà ở xã hội. nhà ở theo quy định.
Điều 136. Chấm dứt hợp đồng thuê mua và thu hồi nhà ở xã hội theo hợp đồng thuê mua
1. Đối với giao dịch thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước, việc chấm dứt hợp đồng thuê mua và thu hồi nhà ở được thực hiện theo một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, e, g và h khoản 1 Điều 84 của Luật này.
2. Đối với hợp đồng thuê mua nhà ở không thuộc sở hữu nhà nước, bên cho thuê có quyền chấm dứt hợp đồng thuê mua nhà ở hoặc thu hồi nhà ở theo hợp đồng thuê mua nhà ở một trong các trường hợp sau:
a) Bên thuê cho thuê hoặc bán nhà ở theo hợp đồng thuê mua cho người khác mà không được sự đồng ý của bên cho thuê khi thời hạn thuê mua chưa hết.
b) Bên thuê không trả tiền thuê từ 3 tháng trở lên mà không có lý do chính đáng.
c) Bên thuê mở rộng, cải tạo, phá dỡ nhà ở theo hợp đồng thuê mua mà không được sự đồng ý của bên cho thuê;
d) Bên thuê sử dụng nhà không đúng mục đích đã thoả thuận trong thoả thuận;
đ) Bên thuê thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 135 của Luật này.
đ) Các trường hợp khác do các bên thoả thuận.
3. Bên thuê không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này có quyền chấm dứt hợp đồng thuê mua theo thỏa thuận trong hợp đồng; nếu đã nhận nhà thì phải trả lại nhà cho bên cho thuê.
Mục 5. CHỨNG THỨ TẶNG CHO NHÀ Ở
Điều 137. Tặng cho nhà ở thuộc sở hữu chung
1. Khi tặng cho nhà ở thuộc sở hữu toàn bộ thì phải có văn bản tặng cho cho tất cả các chủ sở hữu chung.
2. Chủ sở hữu chung chỉ được tặng cho phần nhà ở thuộc sở hữu chung của mình và không được gây ảnh hưởng xấu đến quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ sở hữu chung khác. Sau khi nhận cổ phần, chủ sở hữu chung mới không được gây ảnh hưởng tiêu cực đến quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ sở hữu chung khác.
Điều 138. Tặng cho nhà ở đang cho thuê
1. Chủ sở hữu nhà ở đang cho thuê phải thông báo cho bên thuê về việc tặng cho nhà ở.
2. Bên thuê nhà có quyền tiếp tục thuê nhà cho đến hết thời gian thuê theo thỏa thuận với bên tặng cho, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Mục 6. ĐỔI NHÀ Ở
Điều 139. Đổi nhà ở thuộc sở hữu chung
1. Trường hợp chuyển đổi toàn bộ nhà ở đang cho thuê thì phải được sự đồng ý của tất cả các chủ sở hữu chung.
2. Chủ sở hữu chung chỉ được quyền trao đổi phần sở hữu của mình trong nhà ở thuộc sở hữu chung và không được gây ảnh hưởng tiêu cực đến quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ sở hữu chung khác. Sau khi nhận cổ phần, chủ sở hữu chung mới không được gây ảnh hưởng tiêu cực đến quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ sở hữu chung khác.
Điều 140. Đổi nhà ở theo hợp đồng thuê
1. Chủ sở hữu nhà ở đang thuê nhà phải thông báo cho bên thuê về việc đổi nhà.
2. Bên thuê nhà có quyền tiếp tục thuê nhà ở cho đến hết thời hạn thuê theo thỏa thuận với chủ nhà, trừ trường hợp có thoả thuận khác.
Điều 141. Trả tiền chênh lệch
Khi hai bên đổi nhà, chuyển quyền sở hữu nhà ở cho nhau nếu có chênh lệch về giá trị nhà ở thì phải thanh toán phần chênh lệch đó, trừ trường hợp có thoả thuận khác.
Mục 7. THỪA KẾ NHÀ Ở
Điều 142. Thừa kế toàn bộ nhà ở thuộc sở hữu chung
Trường hợp nhà ở thuộc sở hữu chung được thừa kế toàn bộ bởi người thừa kế là chủ sở hữu chung còn lại thì thừa kế theo di chúc hoặc theo di chúc; nếu người thừa kế không phải là chủ sở hữu chung thì được trả phần giá trị căn nhà mà họ được thừa kế, trừ trường hợp có thoả thuận khác.
Điều 143. Thừa kế nhà ở thuộc sở hữu chung
Phần sở hữu của người lập di chúc trong nhà ở chung được chia cho người thừa kế theo di chúc hoặc nguyên tắc để lại di chúc; nếu căn nhà được mua để phân chia giá trị thì người thừa kế được quyền ưu tiên mua căn nhà đó; nếu người thừa kế không mua thì các chủ sở hữu chung khác được ưu tiên mua và thanh toán giá trị căn nhà cho người thừa kế.
Mục 8. THẾ CHẤP NHÀ Ở
Điều 144. Bên thế chấp, bên nhận thế chấp
1. Chủ sở hữu nhà là tổ chức được thế chấp nhà ở tại tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam.
2. Chủ sở hữu nhà là cá nhân được thế chấp nhà ở tại tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế hoạt động tại Việt Nam hoặc cá nhân theo quy định.
Điều 145. Thế chấp nhà ở thuộc sở hữu chung
Việc thế chấp nhà ở thuộc sở hữu chung phải được các chủ sở hữu chung đồng ý bằng văn bản, trừ trường hợp thế chấp nhà ở thuộc sở hữu chung. Các chủ sở hữu chung của nhà ở đang được thuê toàn bộ có trách nhiệm liên đới thực hiện các nghĩa vụ của bên thế chấp theo quy định của Bộ luật Dân sự.
Điều 146. Thế chấp nhà ở theo hợp đồng thuê
1. Chủ sở hữu nhà có quyền thế chấp nhà ở theo hợp đồng thuê nhưng phải thông báo trước bằng văn bản cho bên thuê nhà về việc thế chấp. Bên thuê được quyền tiếp tục thuê cho đến hết thời hạn thuê.
2. Trường hợp nhà ở theo hợp đồng thuê đã được giải quyết để thực hiện nghĩa vụ của bên thế chấp thì bên thuê được tiếp tục thuê cho đến hết thời gian thuê, trừ trường hợp bên thuê vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 131 của Luật này hoặc mặt khác đã đồng ý.
Điều 147. Thế chấp dự án xây dựng nhà ở và thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai
1. Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở được thế chấp dự án hoặc nhà ở trong dự án tại tổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam để vay vốn đầu tư dự án hoặc xây dựng nhà ở trong dự án; trường hợp chủ đầu tư đã thế chấp nhà ở nhưng có nhu cầu huy động vốn để chia nhà theo quy định của pháp luật về nhà ở và có nhu cầu bán hoặc cho thuê mua nhà đó thì tiền thế chấp nhà ở (nếu có) đã được trả. hết trước khi ký kết hợp đồng huy động vốn, bán, cho thuê mua nhà ở với khách hàng, trừ trường hợp bên góp vốn, bên mua, bên thuê và bên cho vay có thỏa thuận khác.
Trước khi ký kết hợp đồng huy động vốn, bán, cho thuê mua nhà ở với khách hàng theo quy định tại Khoản này, cần tham khảo Giấy chứng nhận đủ điều kiện bán nhà do Cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh cấp để xác định thế chấp nhà ở. là liệu đã được trả hết hay chưa.
2. Tổ chức, cá nhân xây dựng nhà ở hình thành trên mảnh đất hợp pháp của mình; tổ chức, cá nhân mua nhà hình thành trong dự án xây dựng nhà ở của chủ đầu tư được thế chấp nhà ở đó tại tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam để vay vốn xây dựng hoặc mua nhà ở đó.
Điều 148. Yêu cầu thế chấp dự án xây dựng nhà ở và thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai
1. Điều kiện thế chấp dự án xây dựng nhà ở và thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai:
a) Trường hợp chủ đầu tư thế chấp một phần hoặc toàn bộ dự án xây dựng nhà ở thì phải có hồ sơ dự án, thiết kế kỹ thuật đã được phê duyệt và Giấy chứng nhận hoặc Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền;
b) Trường hợp chủ đầu tư thế chấp nhà ở hình thành trong dự án phải đáp ứng đồng thời các yêu cầu quy định tại Điểm a Khoản này và yêu cầu khác là phải hoàn thiện phần móng của ngôi nhà đó theo quy định của pháp luật về xây dựng. không thuộc đối tượng chủ đầu tư thế chấp một phần hoặc toàn bộ dự án theo quy định tại Điểm a Khoản này;
c) Trường hợp tổ chức, cá nhân thế chấp nhà ở quy định tại khoản 2 Điều 147 của Luật này thì phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc Giấy phép xây dựng (nếu có).
Trường hợp người thế chấp thế chấp nhà ở hình thành mua nhà trong dự án xây dựng nhà ở của chủ đầu tư thì phải ký hợp đồng mua bán nhà ở với chủ đầu tư hoặc có văn bản cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở. nhà ở nếu là người chuyển nhượng thì có giấy tờ chứng minh việc thanh toán tiền nhà theo đúng tiến độ hợp đồng và không bị khiếu nại, khởi kiện, tranh chấp về việc thỏa thuận mua bán hoặc chuyển nhượng nhà ở theo hợp đồng.
2. Việc thế chấp dự án xây dựng nhà ở và thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai phải thực hiện theo quy định của Luật này; nếu không thì việc thế chấp đó bị coi là trái pháp luật.
Điều 149. Xử lý nhà ở đang thế chấp
1. Việc xử lý nhà ở đang thế chấp, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai, phải tuân theo quy định của Luật này, pháp luật dân sự và các quy định của pháp luật tương ứng.
2. Việc xử lý dự án xây dựng nhà ở đang thế chấp hiện có phải tuân theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định của pháp luật tương ứng; tổ chức, cá nhân nhận dự án phải đáp ứng các yêu cầu về chủ đầu tư theo quy định của Luật này và đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền giao dự án theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.
Mục 9. GÓP VỐN NHÀ Ở
Điều 150. Thủ tục góp vốn bằng nhà ở
1. Chủ sở hữu nhà hoặc chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại được góp vốn nhà ở để kinh doanh các lĩnh vực mà pháp luật không cấm. Việc góp vốn bằng nhà ở phải được thực hiện theo thỏa thuận quy định tại Điều 121 của Luật này.
2. Nhà ở góp vốn phải là nhà ở hiện có và có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 118 của Luật này.
Điều 151. Góp vốn bằng nhà ở thuộc sở hữu chung
1. Việc góp vốn bằng nhà ở thuộc sở hữu chung phải được sự đồng ý của tất cả các chủ sở hữu chung.
2. Các chủ sở hữu chung có thể đồng thời ký thoả thuận góp vốn bằng nhà ở hoặc cử người đại diện ký thoả thuận góp vốn bằng nhà ở theo thỏa thuận.
Điều 152. Góp vốn bằng hợp đồng thuê nhà ở
1. Chủ sở hữu nhà ở đang thuê nhà phải thông báo cho người thuê nhà về việc góp vốn bằng nhà ở.
2. Bên thuê nhà có quyền tiếp tục thuê nhà ở cho đến hết thời hạn thuê theo hợp đồng, trừ trường hợp có thoả thuận khác.
Mục 10. THỎA THUẬN CHO Mượn, cho phép ở lại nhà ở
Điều 153. Cho mượn hoặc cho ở nhờ nhà ở thuộc sở hữu chung
1. Một chủ sở hữu chung có thể cho mượn, cho ở nhờ toàn bộ nhà ở đang ở thuê khi có sự đồng ý của các chủ sở hữu chung; chủ sở hữu chung có quyền cho mượn, cho phép ở lại phần nhà ở thuộc sở hữu chung của mình nhưng không làm ảnh hưởng đến lợi ích của các chủ sở hữu chung khác. Người cho mượn, cho ở nhờ có quyền chấm dứt thỏa thuận quy định tại Điều 154 của Luật này và các điều khoản trong hợp đồng.
2. Các chủ sở hữu chung có quyền ủy quyền cho đại diện của mình ký kết hợp đồng cho mượn hoặc cho ở nhờ nhà ở.
Điều 154. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng cho mượn, cho ở nhờ nhà ở
1. Đã hết thời hạn cho mượn, cho ở nhờ nhà ở.
2. Nhà ở cho mượn, cho ở nhờ không còn.
3. Người mượn, ở nhờ chết hoặc bị Tòa án tuyên bố mất tích;
4. Nhà ở cho mượn, cho ở nhờ có nguy cơ sập đổ hoặc có quyết định giải phóng mặt bằng, phá dỡ, thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền.
5. Theo thỏa thuận của các bên.
Mục 11. ỦY QUYỀN QUẢN LÝ NHÀ Ở
Điều 155. Phạm vi ủy quyền quản lý nhà ở
1. Ủy quyền quản lý nhà ở là việc chủ sở hữu nhà ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà ở trong thời hạn được ủy quyền. Việc quản lý nhà ở chỉ được ủy quyền liên quan đến những ngôi nhà hiện có.
2. Phạm vi ủy quyền quản lý nhà ở do các bên thỏa thuận và ghi trong thỏa thuận ủy quyền; nếu các bên không có thỏa thuận về thời hạn ủy quyền thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực trong thời hạn một năm, kể từ ngày ký kết hợp đồng ủy quyền.
3. Người ủy quyền phải trả chi phí hành chính, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Điều 156. Ủy quyền quản lý nhà ở thuộc sở hữu chung
1. Việc quản lý nhà ở đang cho thuê toàn bộ phải được ủy quyền nếu có sự đồng ý của các chủ sở hữu chung; chủ sở hữu chung nhà ở thuộc sở hữu chung có quyền ủy quyền cho người khác quản lý phần sở hữu chung của mình nhưng không làm ảnh hưởng đến lợi ích của các chủ sở hữu chung khác.
2. Các chủ sở hữu chung phải thông báo cho các chủ sở hữu nhà ở khác về việc ủy quyền quản lý nhà ở, trừ trường hợp người được ủy quyền quản lý nhà ở cũng là chủ sở hữu chung.
Điều 157. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng ủy quyền quản lý nhà ở
1. Hợp đồng ủy quyền hết hạn.
2. Phạm vi ủy quyền
3. Nhà ở được ủy quyền quản lý không tồn tại.
4. Bên ủy quyền hoặc bên nhận ủy quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền quản lý nhà ở theo quy định tại Điều 158 của Luật này.
5. Người ủy quyền hoặc người được ủy quyền chết.
6. Người được ủy quyền mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quyết định của Tòa án.
7. Các trường hợp khác do các bên thoả thuận.
Điều 158. Đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền quản lý nhà ở
1. Bên cấp ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền quản lý nhà ở khi có một trong các trường hợp sau:
a) Trường hợp việc ủy quyền có phát sinh chi phí hành chính thì bên ủy quyền không phải thông báo cho bên được ủy quyền về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền với điều kiện phải trả cho bên nhận ủy quyền một khoản thù lao theo công việc mà bên được ủy quyền đã thực hiện và khoản bồi thường;
a) Trường hợp việc ủy quyền không phát sinh chi phí hành chính thì bên ủy quyền phải thông báo cho bên nhận ủy quyền về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền trước ít nhất 30 ngày, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
2. Bên ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền quản lý nhà ở khi có một trong các trường hợp sau:
a) Trường hợp việc ủy quyền phát sinh chi phí hành chính thì bên ủy quyền không phải thông báo cho bên nhận ủy quyền về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền nhưng phải bồi thường cho bên nhận ủy quyền (nếu có);
b) Trường hợp việc ủy quyền không phát sinh chi phí hành chính thì bên ủy quyền phải thông báo cho bên nhận ủy quyền về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền trước ít nhất 30 ngày, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
3. Bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền phải thông báo cho người thứ ba về việc đơn phương chấm dứt thỏa thuận ủy quyền quản lý nhà ở.
Chương IX
QUYỀN SỞ HỮU NHÀ CỦA ĐỐI TƯỢNG NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Điều 159. Pháp nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam và các hình thức sở hữu nhà ở tại Việt Nam liên quan đến pháp nhân nước ngoài
1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm:
a) Tổ chức nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật này và quy định của pháp luật có liên quan;
b) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài, quỹ đầu tư nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam (sau đây gọi là tổ chức nước ngoài);
c) Cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam.
2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam nếu:
a) Đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật này và quy định của pháp luật tương ứng;
b) Mua, thuê, mua, nhận chuyển nhượng, thừa kế nhà ở thương mại bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án xây dựng nhà ở, trừ khu vực quản lý có liên quan đến quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ.
Điều 160. Điều kiện đối với tổ chức nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam
1. Thương nhân nước ngoài quy định tại điểm a khoản 1 Điều 159 của Luật này phải có Giấy chứng nhận đầu tư và có nhà ở được xây dựng theo dự án theo quy định của Luật này và quy định của pháp luật tương ứng.
2. Tổ chức nước ngoài quy định tại điểm b khoản 1 Điều 159 của Luật này phải có Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép hoạt động kinh doanh tại Việt Nam (sau đây gọi là Giấy chứng nhận đầu tư) do cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam cấp.
3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại điểm c khoản 1 Điều 159 của Luật này phải có giấy phép nhập cảnh vào Việt Nam và không được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao theo quy định.
4. Chính phủ hướng dẫn về hồ sơ chứng minh đối với đối tượng hoặc yêu cầu liên quan đến tổ chức nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.
Điều 161. Quyền của tổ chức, cá nhân nước ngoài là chủ sở hữu nhà
1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại điểm a khoản 1 Điều 159 của Luật này có quyền thực hiện các quyền của chủ sở hữu nhà theo quy định tại Điều 10 của Luật này nếu nhà ở được xây dựng trên đất thuê thì chỉ có quyền cho thuê căn nhà đó.
2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại điểm b và c khoản 1 Điều 159 của Luật này có quyền thực hiện các quyền của chủ sở hữu nhà như công dân Việt Nam với điều kiện tuân thủ các quy định sau đây:
a) Không được mua, thuê, mua, nhận chuyển nhượng, thừa kế, sở hữu quá 30% số căn hộ trong nhà chung cư; hoặc hơn 250 căn nhà đối với nhà ở riêng lẻ bao gồm biệt thự, nhà liên kế trên địa bàn có dân số tương đương một đơn vị hành chính phường.
Trường hợp trên địa bàn có dân số tương đương một đơn vị hành chính cấp phường có nhiều tòa nhà chung cư hoặc nhà ở riêng lẻ trong một khu phố thì Chính phủ hướng dẫn về số lượng căn hộ hoặc số lượng nhà ở riêng lẻ mà tổ chức, cá nhân nước ngoài được mua. thuê và mua, nhận, thừa kế và sở hữu;
b) Trường hợp tổ chức nước ngoài nhận, thừa kế nhà ở không đúng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 159 của Luật này hoặc vượt quá số lượng nhà ở quy định tại điểm a khoản này thì chỉ nhận giá trị căn nhà đó. (các) ngôi nhà;
c) Cá nhân nước ngoài có quyền sở hữu nhà ở theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, cho thuê mua, tặng cho, thừa kế nhà ở với thời hạn không quá 50 năm, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận và có thể được gia hạn theo quy định. quy định theo quy định của Chính phủ; thời hạn sở hữu nhà phải được ghi trong Giấy chứng nhận.
Trường hợp cá nhân nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì được sở hữu nhà ở ổn định, lâu dài và có mọi quyền lợi của chủ sở hữu nhà như công dân Việt Nam;
d) Tổ chức nước ngoài được quyền sở hữu nhà ở theo thoả thuận trong hợp đồng mua bán, cho thuê mua, tặng cho, thừa kế nhà ở không quá thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận đầu tư, kể cả thời gian gia hạn, thời hạn sở hữu nhà ở được xác định từ ngày tổ chức được cấp Giấy chứng nhận và ghi trong Giấy chứng nhận đó;
đ) Trước khi hết thời hạn sở hữu nhà theo quy định của Luật này, chủ sở hữu nhà có quyền tặng cho, bán nhà ở của mình cho đối tượng có đủ điều kiện sở hữu nhà ở tại Việt Nam; nếu không thì nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước.
Điều 162. Nghĩa vụ của tổ chức nước ngoài với tư cách là chủ sở hữu nhà
1. Tổ chức nước ngoài quy định tại điểm a khoản 1 Điều 159 của Luật này có các nghĩa vụ của chủ nhà theo quy định tại Điều 11 của Luật này.
2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 159 của Luật này có nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà như công dân Việt Nam với điều kiện tuân thủ các quy định sau đây:
a) Trường hợp chủ sở hữu nhà là cá nhân nước ngoài thì được quyền thuê nhà vào mục đích hợp pháp nhưng phải thông báo với cơ quan quản lý nhà ở cấp huyện nơi có nhà về việc cho thuê nhà ở theo quy định. của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và nộp thuế tiền thuê nhà theo quy định trước khi cho thuê nhà.
Trường hợp cá nhân nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì được sở hữu nhà ở ổn định, lâu dài và có mọi quyền lợi của chủ sở hữu nhà như công dân Việt Nam;
b) Trường hợp chủ sở hữu nhà là tổ chức nước ngoài thì nhà ở chỉ được cấp cho người lao động làm việc nhưng không được sử dụng nhà ở để cho thuê, làm văn phòng và mục đích khác;
c) Thanh toán toàn bộ số tiền thông qua tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam.
Chương X
HỆ THỐNG TRUYỀN THÔNG VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU NHÀ Ở
Điều 163. Hệ thống thông tin liên lạc của nhà ở
Hệ thống thông tin liên lạc của nhà ở bao gồm:
1. Hạ tầng công nghệ thông tin về nhà ở;
2. Hệ thống phần mềm hệ điều hành, phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng;
3. Cơ sở dữ liệu về nhà ở.
Điều 164. Cơ sở dữ liệu về nhà ở
1. Cơ sở dữ liệu về nhà ở phải được xây dựng và quản lý thống nhất từ trung ương đến địa phương, được kết nối với cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin đất đai.
2. Cơ sở dữ liệu về nhà ở bao gồm:
a) Cơ sở dữ liệu hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về nhà ở;
b) Cơ sở dữ liệu phát triển nhà ở bao gồm chương trình, quy hoạch phát triển nhà ở, điều tra, thống kê về nhà ở, thông tin cơ bản về dự án xây dựng nhà ở, số lượng, loại nhà ở, diện tích nhà ở, diện tích các thửa đất sử dụng để xây dựng nhà ở;
c) Cơ sở dữ liệu về những biến động trong quản lý, sử dụng nhà ở;
d) Cơ sở dữ liệu khác liên quan đến nhà ở.
3. Định kỳ 10 năm một lần, Chính phủ thực hiện điều tra, thống kê nhà ở và tổng điều tra dân số toàn quốc. Giữa kỳ tổng điều tra dân số và nhà ở toàn quốc, Chính phủ thực hiện điều tra thí điểm và công bố số liệu thống kê về nhà ở trên cơ sở xây dựng chính sách về nhà ở.
4. Các chỉ tiêu thống kê cơ bản về nhà ở phải được đưa vào hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia.
5. Kinh phí cho hoạt động điều tra, thống kê về nhà ở do ngân sách Nhà nước cấp.
Điều 165. Thẩm quyền và trách nhiệm xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở
1. Bộ Xây dựng có trách nhiệm xây dựng, quản lý, phát triển hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở quốc gia; Các bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải phối hợp cung cấp cơ sở dữ liệu về nhà ở để Bộ Xây dựng cập nhật lên hệ thống thông tin nhà ở quốc gia.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xây dựng, quản lý và phát triển hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở tại địa phương, bảo đảm thông tin thống nhất giữa nhà ở và đất gắn liền với nhà ở.
3. Nhà nước bố trí ngân sách để xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu, thông tin liên lạc về nhà ở và vận hành, bảo trì hệ thống đó; Bộ Xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ bố trí ngân sách để xây dựng, quản lý, vận hành và bảo trì hệ thống đó.
4. Chính phủ hướng dẫn việc xây dựng cơ sở dữ liệu, chỉ tiêu thống kê và quản lý, vận hành, phát triển hệ thống cơ sở dữ liệu và thông tin liên lạc về nhà ở.
Điều 166. Quản lý, phát triển thông tin liên lạc và cơ sở dữ liệu về nhà ở
1. Cơ sở dữ liệu về nhà ở phải được quản lý chặt chẽ, phát triển và sử dụng hiệu quả, đúng mục đích.
2. Thông tin trong cơ sở dữ liệu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cung cấp có giá trị như hồ sơ, văn bản.
3. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu, thông tin về nhà ở quy định tại khoản 4 khoản này có trách nhiệm tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân xây dựng, sử dụng thông tin về nhà ở theo trình tự, thủ tục theo quy định.
Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhận thông tin về nhà ở phải nộp phí sử dụng thông tin theo quy định, trừ thông tin cung cấp theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền để phục vụ công tác quản lý nhà nước, điều tra, xác minh hoặc xử lý vi phạm pháp luật.
4. Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm quản lý cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin liên lạc về nhà ở trên toàn quốc. Cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, cấp huyện đồng thời chịu trách nhiệm quản lý cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin liên lạc về nhà ở trên địa bàn.
Chương XI
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NHÀ Ở
Điều 167. Quản lý nhà nước về nhà ở
1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, dự án, chương trình, kế hoạch phát triển và quản lý nhà ở.
2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về nhà ở, cơ chế, chính sách phát triển và quản lý nhà ở.
3. Xây dựng, ban hành quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, phân loại nhà ở và quản lý chất lượng nhà ở.
4. Quyết định chủ trương dự án xây dựng nhà ở; đánh giá, phê duyệt, điều chỉnh hoặc tạm dừng dự án.
5. Quản lý hồ sơ về nhà ở; quản lý quỹ nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; quản lý các dự án xây dựng nhà ở.
6. Điều tra, thống kê, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu và thông tin về nhà ở, quản lý, vận hành, phát triển và cung cấp cơ sở dữ liệu, thông tin về nhà ở.
7. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ, nâng cao nhận thức của người dân về kiến thức pháp luật về nhà ở.
8. Đào tạo nguồn nhân lực về phát triển và quản lý nhà ở.
9. Quản lý dịch vụ công về nhà ở.
10. Công nhận cơ sở đào tạo quản lý nhà chung cư cấp Giấy chứng nhận đào tạo quản lý nhà chung cư; công nhận phân loại nhà chung cư; cấp, thu hồi Chứng chỉ đào tạo về nhà ở.
11. Hướng dẫn, đôn đốc, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tranh chấp, tố cáo và vi phạm pháp luật về nhà ở.
12. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực nhà ở.
Điều 168. Xây dựng Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia
1. Căn cứ chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, Bộ Xây dựng xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia trong từng thời kỳ.
2. Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia bao gồm:
a) Mục tiêu phát triển nhà ở;
b) Mục tiêu phát triển nhà ở bao gồm diện tích nhà ở tối thiểu, diện tích nhà ở bình quân đầu người tại khu vực thành thị, nông thôn và toàn quốc; tốc độ phát triển các loại hình nhà ở; nhu cầu nhà ở xã hội cho những người gặp khó khăn về nhà ở;
c) Phân công, giải pháp phát triển nhà ở, trong đó phải làm rõ chương trình mục tiêu phát triển nhà ở tương ứng với từng nhóm được hưởng lợi từ chính sách nhà ở xã hội.
d) Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc phát triển và quản lý nhà ở;
đ) Các nội dung khác có liên quan.
3. Các chỉ tiêu cơ bản về phát triển nhà ở trong Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia bao gồm diện tích nhà ở bình quân đầu người; số lượng nhà ở; diện tích sàn nhà ở mới; chất lượng nhà ở tại khu vực thành thị, nông thôn và trên toàn quốc; các đối tượng khó khăn về nhà ở được bố trí nhà ở phải được đưa vào nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời kỳ.
Điều 169. Phê duyệt chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở
1. Việc phê duyệt chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở được thực hiện theo trình tự sau đây:
a) Đối với các thành phố trực thuộc trung ương, Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng chương trình phát triển nhà ở theo quy định tại Điều 15 của Luật này trình Bộ Xây dựng, gửi Hội đồng nhân dân thành phố phê duyệt. Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt và triển khai chương trình sau khi được Hội đồng nhân dân thành phố thông qua.
Hồ sơ gửi Bộ Xây dựng để lấy ý kiến bao gồm quy hoạch nguồn đất xây dựng nhà ở và phương án bố trí chỗ ở cho từng nhóm đối tượng; các chỉ tiêu về diện tích nhà ở bình quân đầu người; số lượng, diện tích và tỷ lệ các loại nhà ở; kỳ vọng về nguồn vốn; trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc thực hiện chương trình phát triển nhà ở;
b) Đối với cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chương trình phát triển nhà ở theo quy định tại Điều 15 của Luật này, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;
c) Căn cứ chương trình phát triển nhà ở đã được phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập, phê duyệt kế hoạch phát triển nhà ở tại địa phương theo quy định tại Điều 15 của Luật này; nếu có phương án sử dụng ngân sách phát triển nhà ở thì phải trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
2. Trình tự, thủ tục lập và nội dung quy hoạch phát triển nhà ở tại địa phương được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Điều 170. Phê duyệt dự án xây dựng nhà ở
1. Trước khi lập hoặc phê duyệt dự án xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư, nhà ở xã hội, nhà ở công vụ sử dụng vốn công phải phê duyệt chính sách về dự án đó theo quy định của Luật đầu tư công. Trường hợp dự án do ngân sách trung ương đầu tư thì phải trình Bộ Xây dựng; trường hợp dự án do ngân sách địa phương đầu tư thì phải có ý kiến của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh.
2. Đối với các dự án xây dựng nhà ở khác phải chấp thuận đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư thì thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư. Đối với dự án không thuộc diện chấp thuận đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Điều 171. Hồ sơ phê duyệt dự án xây dựng nhà ở
1. Đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 170 của Luật này phải có cả hồ sơ đề nghị phê duyệt dự án xây dựng nhà ở theo quy định của Luật đầu tư công và hồ sơ quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này.
2. Đối với dự án phải được phê duyệt theo quy định của Luật Đầu tư thì phải có cả hồ sơ xin phê duyệt theo quy định của Luật Đầu tư và các hồ sơ sau:
a) Đơn đề nghị phê duyệt dự án xây dựng nhà ở trong đó nêu rõ cơ sở pháp lý, nội dung phê duyệt và lý do đề nghị phê duyệt;
b) Bản vẽ quy hoạch cụ thể khu vực dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 172. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực nhà ở
1. Nhà nước có chính sách khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho việc ứng dụng khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế để phát triển và quản lý nhà ở.
2. Nhà nước hỗ trợ kinh phí cho việc ứng dụng công nghệ, vật liệu mới trong xây dựng nhà ở bảo đảm chất lượng, tiến độ, tiết kiệm năng lượng và chi phí xây dựng thấp.
Điều 173. Đào tạo về phát triển và quản lý nhà ở
1. Cán bộ, công chức làm việc trong cơ quan quản lý và phát triển nhà ở phải tham gia khóa đào tạo về phát triển và quản lý nhà ở. Người làm việc trong tổ chức quản lý nhà chung cư phải tham gia khóa đào tạo về quản lý nhà chung cư và có Chứng chỉ đào tạo về quản lý nhà chung cư theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
2. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chương trình, nội dung giáo trình về phát triển và quản lý nhà ở dành cho cán bộ, công chức phụ trách phát triển và quản lý nhà ở trên phạm vi cả nước.
Điều 174. Cơ quan quản lý nhà ở
1. Chính phủ quản lý nhà nước về nhà ở trong phạm vi cả nước.
2. Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm trước Chính phủ quản lý nhà ở trong phạm vi cả nước.
3. Các Bộ, cơ quan liên quan theo thẩm quyền thực hiện quản lý nhà nước về nhà ở và phối hợp với Bộ Xây dựng trong việc thực hiện pháp luật về nhà ở.
4. Ủy ban nhân dân có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về nhà ở trên địa bàn theo quy định của Luật này và của Chính phủ.
Điều 175. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng
1. Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, dự án, kế hoạch phát triển nhà ở gửi Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về nhà ở theo thẩm quyền; quy định tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, phân loại nhà ở, xác định giá thuê, giá thuê mua, giá bán nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư, nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; quy định nội dung và hình thức hợp đồng mua bán, cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư, nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.
3. Đề xuất chương trình phát triển nhà ở của các thành phố trực thuộc Trung ương; tiến hành thẩm định nơi ở công vụ, trình Thủ tướng Chính phủ phương án phát triển nhà ở công vụ của trung ương, phê duyệt các dự án xây dựng nhà ở; điều chỉnh hoặc tạm dừng các dự án xây dựng nhà ở theo quy định của Luật này.
4. Quản lý nhà ở, lưu trữ hồ sơ nhà ở thuộc sở hữu nhà nước của trung ương.
5. Điều tra, thống kê, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu và thông tin về nhà ở quốc gia, quản lý, vận hành, phát triển và cung cấp cơ sở dữ liệu, thông tin về nhà ở quốc gia.
6. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ, nâng cao nhận thức của người dân về kiến thức pháp luật về nhà ở.
7. Tổ chức đào tạo về quản lý nhà chung cư, công nhận cơ sở đào tạo về quản lý nhà chung cư; quy định việc cấp Chứng chỉ đào tạo quản lý nhà chung cư; quy định và công nhận việc phân loại nhà chung cư.
8. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tranh chấp, tố cáo và vi phạm pháp luật về nhà ở.
9. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực nhà ở.
10. Thực hiện các nhiệm vụ khác trong lĩnh vực nhà ở theo quy định của Luật này hoặc được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.
Điều 176. Thanh tra nhà ở
1. Thanh tra Xây dựng Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng thực hiện thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến phát triển, quản lý và sử dụng nhà ở.
2. Thanh tra chuyên ngành nhà ở bao gồm:'
a) Thanh tra việc chấp hành pháp luật của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến phát triển, quản lý và sử dụng nhà ở;
b) Phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về nhà ở.
3. Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm thanh tra chuyên môn về nhà ở cấp quốc gia. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm thanh tra chuyên môn về nhà ở tại địa phương.
4. Chính phủ hướng dẫn Điều này.
Chương XII
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ VI PHẠM PHÁP LUẬT NHÀ Ở
Mục 1: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ NHÀ Ở
Điều 177. Giải quyết tranh chấp về nhà ở
1. Nhà nước khuyến khích các bên giải quyết tranh chấp về nhà ở thông qua hòa giải.
2. Tranh chấp về quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng nhà ở thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân, tranh chấp về thỏa thuận về nhà ở, quản lý nhà chung cư được Tòa án nhân dân giải quyết theo quy định.
3. Tranh chấp về quản lý, sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết nếu nhà ở đó thuộc quyền quản lý của chính quyền địa phương thì Bộ Xây dựng giải quyết nhà ở do trung ương quản lý; trường hợp tổ chức, cá nhân không đồng ý với quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc của Bộ Xây dựng thì có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật tố tụng hành chính.
4. Tranh chấp về kinh phí quản lý nhà chung cư, quản lý và sử dụng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung trong nhà chung cư do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà ở tranh chấp giải quyết; nếu tổ chức, cá nhân không đồng ý với quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật tố tụng hành chính.
Điều 178: Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo về nhà ở
1. Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo về nhà ở được thực hiện theo quy định của Luật khiếu nại và Luật tố cáo.
2. Khi quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan có thẩm quyền về nhà ở hoặc bản án của Tòa án có hiệu lực thi hành thì các bên liên quan phải thi hành quyết định, bản án đó.
Mục 2: GIẢI PHÁP VI PHẠM PHÁP LUẬT NHÀ Ở
Điều 179. Giải pháp xử lý vi phạm pháp luật về nhà ở
1. Người nào có hành vi vi phạm pháp luật về nhà ở thì bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tùy theo tính chất, mức độ vi phạm.
2. Người đang thi hành công vụ có hành vi vi phạm dưới đây thì bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất, mức độ vi phạm:
a) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm quy định về phê duyệt chính sách dự án xây dựng nhà ở; thẩm định, phê duyệt dự án xây dựng nhà ở; quyết định, thẩm định giá bán, giá thuê, giá thuê mua nhà ở; thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở; xác định nghĩa vụ tài chính về nhà ở; quản lý, cung cấp thông tin về nhà ở và các quy định khác liên quan đến phát triển, quản lý, giao dịch nhà ở theo quy định của Luật này;
b) Thiếu trách nhiệm quản lý dẫn đến vi phạm pháp luật về nhà ở hoặc vi phạm khác gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tham gia phát triển nhà ở, chủ sở hữu nhà ở, người sử dụng hợp pháp;
c) Vi phạm các quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực nhà ở, chế độ báo cáo, thống kê trong phát triển và quản lý nhà ở.
3. Chính phủ hướng dẫn Điều này.
Điều 180. Giải pháp xử lý vi phạm pháp luật về nhà ở trong trường hợp gây thiệt hại cho Nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
Người nào vừa vi phạm pháp luật về nhà ở vừa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thì bị xử lý theo quy định tại Điều 179 của Luật này và phải bồi thường cho người có hành vi vi phạm pháp luật về nhà ở. Nhà nước và những người bị thiệt hại.
Chương XIII
THỰC HIỆN
Điều 181. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
2. Luật Nhà ở số 56/2005/QH11 được sửa đổi theo Luật số 34/2009/QH12 và Luật số 38/2009/QH12, Nghị quyết số 19/2008/QH12 của Quốc hội việc thí điểm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài được mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
Điều 182. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các dự án xây dựng nhà ở đã được phê duyệt trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì không được phê duyệt theo quy định của Luật này, trừ trường hợp phải điều chỉnh dự án do Nhà nước điều chỉnh quy hoạch đã được phê duyệt hoặc do phải dành đất để thực hiện. xây dựng nhà ở thương mại để xây dựng nhà ở xã hội hoặc đất dự trữ nhà ở xã hội cho thuê theo quy định của Luật này.
Dự án phát triển nhà ở xã hội được chấp thuận chủ trương đầu tư thì thực hiện theo quy định của Luật này, không thuộc chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương.
2. Trường hợp người mua đã nhận nhà ở thương mại từ chủ đầu tư nhưng đến thời điểm Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận mua nhà ở thương mại đó thì người mua có quyền chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại đó. ngôi nhà đó theo quy định của Luật này.
3. Trường hợp nhà chung cư thành lập Ban quản trị trước ngày Luật này có hiệu lực thì chủ sở hữu nhà chung cư được tổ chức bầu Ban quản trị hoạt động theo mô hình quy định tại Luật này hoặc duy trì theo mô hình cho đến khi kết thúc nhiệm kỳ của Ban quản trị. .
4. Trường hợp có hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở được ký kết trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành nhưng các điều khoản về bảo hành nhà ở, diện tích nhà ở để bán, cho thuê mua khác với quy định của Luật này thì các bên giữ nguyên. thực hiện hợp đồng đã ký hoặc đàm phán lại theo quy định của Luật này.
5. Chính phủ hướng dẫn Điều này.
Điều 183. Quy định cụ thể
Chính phủ và cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn các khoản, điều trong Luật này.
Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 25 tháng 11 năm 2014.
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
Nguyễn Sinh Hùng